TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc *** |
Số: 930/2024/QÐST-DS | Quận 12, ngày 14 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 248/2020/TLST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2020 về việc “Tranh chấp thừa kế” và 248A/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị T, sinh năm: 1955.
Địa chỉ: 2, tổ D, khu phố H, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm: 1957.
Địa chỉ: 3, đường T, tổ C, khu phố C, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Hồ Thị Ngọc B, sinh năm: 1984.
Địa chỉ: 1, N, Phường D, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Hồ Thị Ngọc B, sinh năm: 1984.
Địa chỉ: 1, N, Phường D, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Hồ Thị Thúy H, sinh năm: 1982, chết năm: 2023.
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà H gồm có:
- + Ông Lê Long T1, sinh năm: 1976.
- + Cháu Lê Hồ Gia P, sinh năm: 2006.
- + Cháu Lê Hồ Long P1, sinh năm: 2017.
Cùng địa chỉ: Tổ G, ấp L, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Hồ Thị Diễm K, sinh năm: 1981.
- Bà Hồ Thị Bích N, sinh năm: 1986.
- Ông Hồ Thành C, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: 3, đường T, tổ C, khu phố C, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Hồ Minh T2, sinh năm: 1981.
- Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm: 1952.
- Ông Hồ Công D, sinh năm: 1984.
Cùng địa chỉ: 33/6, tổ A, khu phố D, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Hồ Minh T3, sinh năm: 1977.
Địa chỉ: E, đường T, khu phố D, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền của T3, T2, Những, D: Ông Hồ Minh T4, sinh năm: 1975.
Địa chỉ: C, tổ A, khu phố D, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Hồ Minh T4, sinh năm: 1975.
Địa chỉ: C, tổ A, khu phố D, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ủy ban nhân dân Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trụ sở: 01 L, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thị T5, sinh năm: 1946.
Địa chỉ: A, lô C, chung cư Á, Phường I, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo uỷ quyền: Bà Hồ Thị Mộng T6.
Thường trú: 137, lô C, chung cư Ấ, Phường I, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Phan Thị Thu H1, sinh năm: 1963.
- Cháu Phan Hồ Bảo N2, sinh năm: 2004.
Cùng địa chỉ: A, lô C, chung cư Á, Phường I, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Là người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Hồ Văn N3, sinh năm: 1962, chết năm 2021).
- Bà Hồ Thị T7, sinh năm: 1968.
Địa chỉ: A, lô C, chung cư Ấ, Phường I, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Hồ Thị Xuân H2, sinh năm: 1970.
Địa chỉ: A Tầng A, lô D, chung cư P, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Hồ Ngọc S, sinh năm: 1975.
Địa chỉ: A, lô C, chung cư Ấ, Phường I, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Hồ Ngọc C1, sinh năm: 1977.
Địa chỉ: A, lô C, chung cư Á, Phường I, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Hồ Ngọc T8, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: B T, lô A, chung cư B N, Phường N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Hồ Thị Ngọc B, sinh năm: 1984.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các đương sự xác nhận Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 131-1, tờ bản đồ số 10D (sơ đồ nền), tọa lạc tại địa chỉ: 3, đường T, tổ C, khu phố C, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; đã được Ủy ban nhân dân Quận A cấp Giấy chứng nhận, số hồ sơ gốc: 12396 ngày 26/11/2003 cho ông Hồ Văn K1 và bà Trần Thị L, là tài sản do ông Hồ Văn N4 và bà Đặng Thị V để lại chưa chia thừa kế. Phần đất có diện tích 490,3m², loại đất ở.
Các đương sự xác nhận hàng thừa kế thứ nhất của ông V và bà N4 gồm có 03 (ba) người con là Hồ Văn C2 (chết năm 2007), Hồ Văn K1 (chết năm 2008) và Hồ Thị T, ngoài ra không có ai khác là người thừa kế hàng thứ nhất của ông N4 và bà V.
Ông Hồ Văn C2 có vợ là bà Nguyễn Thị N1 và 04 (bốn) người con là ông Hồ Minh T2, Hồ Công D, Hồ Minh T3 và Hồ Minh T4. Ông Hồ Văn K1 có vợ là bà Trần Thị L và 05 (năm) người con gồm Hồ Thị Ngọc B, Hồ Thị Thúy H, Hồ Thị Diễm K, Hồ Thị Bích N, Hồ Thành C.
Các đương sự xác định giá trị quyền sử dụng đất đối với tài sản trên có giá trị là 1.470.900.000 (một tỷ bốn trăm bảy mươi triệu chín trăm nghìn) đồng.
Các đương sự xác định tài sản gắn liền với đất trên thửa đất trên hiện trạng đã xuống cấp, giá trị sử dụng không còn.
Các đương sự xác định bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tài sản nêu trên đang do bà L giữ.
Các đương sự thống nhất phân chia di sản như sau:
- Bà Hồ Thị T được quyền quản lý, sử dụng đối với phần đất có diện tích 100,0m², thuộc một phần thửa đất số 131-1, tờ bản đồ số 10D (sơ đồ nền), phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Phần đất nêu trên có giá trị là 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng. Vị trí đất được xác định theo Bản vẽ hiện trạng vị trí do Công ty TNHH Đ lập ngày 10/5/2023.
- Bà Nguyễn Thị N1 và 04 (bốn) người con là ông Hồ Minh T2, Hồ Công D, Hồ Minh T3 và Hồ Minh T4 được quyền cùng quản lý, sử dụng phần đất có diện tích 75,0m², thuộc một phần thửa đất số 131-1, tờ bản đồ số 10D (sơ đồ nền), phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Phần đất nêu trên có giá trị là 225.000.000 (hai trăm hai mươi lăm triệu) đồng. Vị trí đất được xác định theo Bản vẽ hiện trạng vị trí do Công ty TNHH Đ lập ngày 10/5/2023.
- Bà Trần Thị L được quyền quản lý, sử dụng phần đất có diện tích 315,3m², thuộc một phần thửa đất số thửa đất số 131-1, tờ bản đồ số 10D (sơ đồ nền), phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Phần đất nêu trên có giá trị là 945.900.000 (chín trăm bốn mươi lăm triệu chín trăm nghìn) đồng. Vị trí đất được xác định theo Bản vẽ hiện trạng vị trí do Trung tâm đo đạc bản đồ lập ngày 02/11/2022 và Bản vẽ hiện trạng vị trí do Công ty TNHH Đ lập ngày 10/5/2023.
- Tạm giao cho bà Trần Thị L được quyền quản lý, sử dụng phần đất có diện tích 48,1m2 nằm ngoài ranh Giấy chứng nhận số hồ sơ gốc: 12396, do Ủy ban nhân dân Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/11/2003 theo Bản vẽ hiện trạng vị trí do Công ty TNHH Đ lập ngày 10/5/2023.
Các đương sự có quyền tự mình liên hệ với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết điều chỉnh biến động; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thực hiện thủ tục kê khai, đăng ký quản lý, sử dụng; cập nhật lại diện tích, ranh đất; thực hiện thủ tục xác lập quyền sở hữu, sử dụng theo quy định của pháp luật đối với phần đất được chia nêu trên, nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch thực tế; đồng thời phải thực hiện các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp phần đất được chia không đủ điều kiện tách thửa theo quy định của Nhà nước, đương sự vẫn được quyền tạm thời quản lý, sử dụng, kê khai và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định pháp luật đối với phần đất đã được chia theo thỏa thuận nêu trên.
Bà L đang giữ bản chính giấy chứng nhận có trách nhiệm hỗ trợ những người còn lại trong quá trình họ tiến hành các thủ tục đất đai theo quy định của pháp luật.
Các đương sự cam kết nếu trường hợp công trình kiến trúc trên đất có lấn qua không gian hoặc lấn qua đất của những người còn lại thì các đương sự sẽ tự nguyện tháo dỡ, không yêu cầu bồi hoàn.
Về án phí:
- Bà T được miễn án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà T số tiền tạm ứng án phí là 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng theo Biên lai số 03913 ngày 26/4/2010 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà L được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
- Bà N1 được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Ông T4, T3, T2, D liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.625.000 (năm triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn) đồng.
III. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008; đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 và năm 2022 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trương Minh Ký |
Quyết định số 930/2024/QÐST-DS ngày 14/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp thừa kế và tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Số quyết định: 930/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp thừa kế và Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/10/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp thừa kế; Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
