|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 93/2023/QĐST-DS |
Càng Long, ngày 25 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2022/TLST-DS, 12 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Cao Thị Tuyết V, sinh năm 1977
- Nơi cư trú: Khóm B, thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
- - Bị đơn:
- Ông Huỳnh Văn H, sinh năm 1967
- Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1969
- Đồng nơi cư trú: ấp S, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị Bé S, sinh năm 1970
- Bà Huỳnh Thị P, sinh năm 1988
- Anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1991
- Anh Huỳnh Văn T1, sinh năm 1994
- Bà Phan Thị D, sinh năm 1973
- Anh Nguyễn Khắc K1, sinh năm 1997
- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1967
- Đồng nơi cư trú: ấp S, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Cao Thị Tuyết V với ông Huỳnh Văn H, ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Thị Bé S, chị Huỳnh Thị P, anh Huỳnh Văn T, anh Huỳnh Văn T1, bà Phan Thị D, anh Nguyễn Khắc K1 và bà Nguyễn Thị N tự nguyện thỏa thuận như sau.
Ông Nguyễn Văn K và hộ ông Huỳnh Văn H1 (gồm ông Huỳnh Văn H, bà Nguyễn Thị Bé S, chị Huỳnh Thị P, anh Huỳnh Văn T, anh Huỳnh Văn T1) thống nhất giao lại phần đất tranh chấp là 165m² (chiều ngang đầu hướng Bắc là 2,67m; chiều ngang đầu hướng Nam là 11m và chiều dài cạnh hướng Đông là 40,70m; chiều dài cạnh hướng Tây gồm 03 đoạn: đoạn 1 dài 35,59m; đoạn 2 dài 4,90m và đoạn 3 dài 5,80m), thuộc một phần thửa đất số 597, tờ bản đồ số 2, tọa lạc tại ấp S, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh do hộ ông Huỳnh Văn H đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản trên đất gồm 02 (hai) cây dừa từ 7 – 25 năm tuổi và 21 (Hai mươi mốt) cây tràm đường kính 2,5cm cho bà Cao Thị Tuyết V được quyền quản lý, sử dụng.
Vị trí diện tích đất 165m² là phần A trên sơ đồ khu đất:
- Hướng Bắc giáp kênh
- Hướng Nam giáp thửa đất số 595
- Hướng đông giáp thửa đất số 600 và thửa đất số 601
- Hướng tây giáp với phần đất còn lại của thửa đất số 597.
(Kèm theo công văn số 67/CNHCL, ngày 27 tháng 02 năm 2023 và sơ đồ khu đất ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện C).
- Về thời gian thực hiện: Bà Cao Thị Tuyết V với ông Huỳnh Văn H, ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Thị Bé S, chị Huỳnh Thị P, anh Huỳnh Văn T, anh Huỳnh Văn T1, bà Phan Thị D, anh Nguyễn Khắc K1 và bà Nguyễn Thị N tự nguyện thỏa thuận. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày 18 tháng 8 năm 2023, bà Cao Thị Tuyết V, ông Nguyễn Văn K và hộ ông Huỳnh Văn H (gồm ông Nguyễn Văn H2, bà Nguyễn Thị Bé S, chị Huỳnh Thị P, anh Huỳnh Văn T, anh Huỳnh Văn T1) có trách nhiệm liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục chỉnh lý, thay đổi, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
- Về chi phí xem xét thẩm định, định giá: Số tiền chi phí xem xét thẩm định, định giá là 3.176.945 đồng (Ba triệu, một trăm bảy mươi sáu nghìn, chín trăm bốn mươi lăm đồng) bà Cao Thị Tuyết V tự nguyện chịu toàn bộ. Bà V đã nộp xong.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Cao Thị Tuyết V tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 220.450 đồng (Hai trăm hai mươi nghìn, bốn trăm năm mươi đồng) tiền án phí nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0006626, ngày 07 tháng 01 năm 2022 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu. Bà V còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 79.550 đồng (Bảy mươi chín nghìn, năm trăm năm mươi đồng).
Ông Huỳnh Văn H, ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Thị Bé S, chị Huỳnh Thị P, anh Huỳnh Văn T, anh Huỳnh Văn T1, bà Phạm Thị D1, anh Nguyễn Khắc K1 và bà Nguyễn Thị N không phải nộp án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Nhật Thành |
Quyết định số 93/2023/QĐST-DS ngày 25/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 93/2023/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/08/2023
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp quyền sử dụng đất
