Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC GIANG

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2024/QÐST- HNGĐ

Bắc Giang, ngày 24 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 180/2024/TLST-HNGĐ ngày 14/6/2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

* Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1990

Địa chỉ: Số nhà A, tổ F, khu C, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn: Anh Lê Quang V, sinh năm 1983

Địa chỉ: Số nhà A, tổ F, khu C, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Lê Quang V.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    • 2.1. Về con chung: Chị Hoàng Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Anh K, sinh ngày 28/01/2018. Anh Lê Quang V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Hoàng A, sinh ngày 16/4/2011 và cháu Lê Hoàng Thành Đ, sinh ngày 16/02/2014. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung chị N, anh V không yêu cầu Toà án giải quyết.
    • Sau khi ly hôn chị N, anh V có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị N, anh V thực hiện quyền này.
    • 2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị N, anh V thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • 2.3. Về án phí: Chị Hoàng Thị N phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001846 ngày 14/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Hoàn trả chị N số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai trên. Xác nhận chị N đã thi hành xong án phí ly hôn sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - CCTHADS TP Bắc Giang;
  • - VKS TP Bắc Giang;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Dĩnh Trì, thành phố Bắc Giang
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lương Thị Thanh Quyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 93/2024/QÐST- HNGĐ ngày 24/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 93/2024/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Hoàng Thị N xin ly hôn anh Lê Quang V
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger