|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 93/2025/QÐST-HNGĐ |
Quận 4, ngày 19 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 14/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lương Quãng C, sinh năm 1960
- Bà Đinh Thị Ngọc T, sinh năm 1980
Địa chỉ thường trú: 2 C, Phường H, Quận D, TP ..
Địa chỉ thường trú: 2 C, Phường H, Quận D, TP .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/03/2025, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
- [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Quãng C và bà Đinh Thị Ngọc T cùng xác nhận ông, bà chung sống với nhau từ năm 2009 có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 22-KH, quyển số 01-2009 ngày 12/3/2009 tại U, Quận D, TP .. Hiện nay, do bất đồng quan điểm dẫn đến mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã nên ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
- [2] Về con chung: Ông Lương Quãng C và bà Đinh Thị Ngọc T cùng xác nhận ông bà có 02 con chung tên Lương Ngọc Y, sinh ngày 03/8/2010 (chưa thành niên) và Lương Minh Gia B, sinh ngày 05/12/2012 (chưa thành niên). Khi ly hôn hai ông bà thỏa thuận giao cả hai con chung chưa thành niên là trẻ Ngọc Y và trẻ Gia Bảo cho bố là ông Lương Quãng C trực tiếp nuôi dưỡng, bà Đinh Thị Ngọc T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 5.000.000 đồng với mỗi trẻ cho đến khi con trưởng thành.
- [3] Về tài sản chung của vợ chồng: Ông Lương Quãng C và bà Đinh Thị Ngọc T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- [4] Về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông Lương Quãng C và bà Đinh Thị Ngọc T cùng xác nhận ông, bà không có nghĩa vụ chung về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- [5] Về lệ phí tòa án: bà Đinh Thị Ngọc T tự nguyện nộp.
Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Quãng C và bà Đinh Thị Ngọc T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 22-KH, quyển số 01-2009 ngày 12/3/2009 tại U, Quận D, TP .).
- Về con chung: giao hai con chung chưa thành niên là trẻ Lương Ngọc Y, sinh ngày 03/8/2010 và Lương Minh Gia B, sinh ngày 05/12/2012 cho ông Lương Quãng C trực tiếp nuôi dưỡng, bà Đinh Thị Ngọc T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 5.000.000 đồng với mỗi trẻ cho đến khi con trưởng thành.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán theo lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ Luật Dân sự năm 2015.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng, không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Ông Lương Quãng C và bà Đinh Thị Ngọc T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông Lương Quãng C và bà Đinh Thị Ngọc T cùng xác nhận ông, bà không có nghĩa vụ chung về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Đinh Thị Ngọc T tự nguyện chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu ký hiệu BLTU/23P số 0006960 ngày 17/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, bà T đã đóng đủ.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:THẨM PHÁN
- - Đương sự;
- - VKSND cùng cấp;
- - Chi cục THADS Quận 4;
- - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
|
THẨM PHÁN Võ Thị Bảo Trân |
Quyết định số 93/2025/QÐST-HNGĐ ngày 19/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 93/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Lương Quảng Cường Đinh Thị Ngọc Trang
