Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HÀ ĐÔNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2025/QĐĐST-HNGĐ

Hà Đông, ngày 19 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 ; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 65/2025/TLST-HNGĐ ngày 11/02/2025 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Bùi Thị T, sinh năm 1986; HKTT: Số B, tập thể cơ khí điện B, tổ C, phường L, quận H, thành phố Hà Nội; Chỗ ở: Thửa đất số A10, Khu đấu giá quyền sử dụng đất, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.

- Anh Đỗ Viết S, sinh năm 1983; HKTT và chỗ ở: Số B, tập thể cơ khí điện B, tổ C, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Đỗ Viết S chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 25/11/2014 tại Ủy ban nhân dân phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống tại địa chỉ: Số B, tập thể cơ khí điện B, tổ dân phố C, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến tháng 8/2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, cuộc sống chung không hạnh phúc và vợ chồng đã sống ly thân nhau từ tháng 8/2022 cho đến nay. Nay chị T, anh S xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị. Yêu cầu thuận tình ly hôn của chị Bùi Thị T và anh Đỗ Viết S là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

[2]. Về con chung : Chị T, anh S xác nhận có 04 con chung là Đỗ Phương A (nữ), sinh ngày 20/12/2013, Đỗ Việt A1 (nam), sinh ngày 29/01/2016, Đỗ Việt A2 (nam), sinh ngày 22/11/2018 và Đỗ Bảo A3 (nữ), sinh ngày 16/01/2022. Ly hôn chị T, anh S thống nhất thỏa thuận để chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Đỗ Phương A và Đỗ Bảo A3; anh S là người trực tiếp nuôi hai con chung là Đỗ Việt A1 và Đỗ Việt A2 kể từ khi ly hôn đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

[3]. Về tài sản chung ( động sản, bất động sản): Chị T, anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về công nợ chung : Chị T, anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5]. Về lệ phí ly hôn : Chị T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Đỗ Viết S.

- Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Đỗ Viết S có 04 con chung là Đỗ Phương A (nữ), sinh ngày 20/12/2013, Đỗ Việt A1 (nam), sinh ngày 29/01/2016, Đỗ Việt A2 (nam), sinh ngày 22/11/2018 và Đỗ Bảo A3 (nữ), sinh ngày 16/01/2022. Ghi nhận sự thống nhất thoả thuận của chị T, anh S về người trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau ly hôn như sau: Giao cho chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Đỗ Phương A và Đỗ Bảo A3; giao cho anh S là người trực tiếp nuôi hai con chung là Đỗ Việt A1 và Đỗ Việt A2 kể từ khi ly hôn đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Chị T, anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản, bất động sản ): Chị T, anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về công nợ: Chị T, anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về lệ phí tòa án : Chị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0044793 ngày 11/02/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. Chị T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện KSND quận Hà Đông;
  • - Chi cục THA dân sự quận Hà Đông;
  • - UBND phường La Khê, quận Hà Đông, Hà Nội;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thanh Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 93/2025/QĐĐST-HNGĐ ngày 19/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 93/2025/QĐĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bùi Thị T và Đỗ Viết S yêu cầu CNTTLH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger