Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HÀ ĐÔNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 93/2024/KDTM-ST
Ngày: 29-11-2024
V/v: Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hòa

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Phúc Tuấn

Bà Nguyễn Thị Bích Liên

- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Phương Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Bùi Mai Quỳnh - Kiểm sát viên

Mở phiên tòa ngày 29 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Hà Đông, Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 25/2022/TLST- KDTM ngày 24 tháng 5 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 47/2024/QĐST- KDTM ngày 19 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty C1. Địa chỉ: Tầng B, cao ốc Sài Gòn T, số C, T, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Cheng YI C - Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Quang L - nhân viên.(Giấy uỷ quyền số 33.2024/GUQ COL ngày 15/01/2024). Có mặt tại phiên tòa.

- Bị đơn: Công ty TNHH Đ. Địa chỉ cũ: Số D, ngõ G, đường T, tổ B, phường P, quận H, thành phố Hà Nội. Địa chỉ hiện nay: Số I, đường B, ngõ D, H, phường H, quận H, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Đồng Xuân P - Giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền của ông Đồng Xuân P: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1985; Hộ khẩu thường trú: Tổ F, phường H, thành phố H, tỉnh Hòa Bình; Nơi ở hiện nay: Số I, đường B, H, phường H, quận H, Hà Nội. Có đơn xin vắng mặt tại phiên toà.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1985; Hộ khẩu thường trú: Tổ F, phường H, thành phố H, tỉnh Hòa Bình; Nơi ở hiện nay: Số I, đường B, H, phường H, quận H, Hà Nội. Có đơn xin vắng mặt tại phiên toà.
  2. Bà Phạm Thị Q, sinh năm 1965. Hộ khẩu thường trú: 22/115/2 N, phường N, quận Đ, Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Số B, tòa nhà B, số B Q, phường Q, quận H, Hà Nội. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện và các lời khai, nguyên đơn và người đại diện của nguyên đơn trình bày:

Công ty C1 (viết tắt là Công ty C1) là tổ chức tín dụng Phi ngân hàng có chức năng cho thuê tài chính theo quy định của P1; Công ty TNHH Đ (viết tắt là Công ty Đ) là khách hàng thuê tài chính. Hai bên ký kết 03 Hợp đồng cho thuê tài chính; theo đó Công ty C1 cho Công ty Đ thuê tài chính một số tài sản cụ thể như sau:

  • + Hợp đồng thuê B191111212 ngày 28/11/2019: Máy lăn ren dùng cho sắt thép (Nhãn hiệu: Hento; Model: HT-GSJ8; Nhà sản xuất: Zhengzhou Hento; Xuất xứ: Trung Quốc; SN: Z28-40). Máy cấp phôi cho máy lăn ren dùng cho sắt thép (Nhãn hiệu: Hento; Model: HT-ZSF01; Nhà sản xuất: Zhengzhou Hento; Xuất xứ: Trung Quốc). Thời hạn thuê 36 tháng; tổng giá trị tài sản thuê 360.000.000 đồng; tiền trả trước 162.000.000 đồng; giá trị thuê 198.000.000 đồng. Giao tài sản ngày 29/11/2019.
  • + Hợp đồng thuê B190630911 ngày 10/7/2019: Ô tô tải (có mui; Nhãn hiệu: TMT; Model: KC11888T; Xuất xứ: Việt Nam; Số khung: RT11890TG1A00079*; Số máy: YC4E160-20*E37E3G00718*). Thời hạn thuê 48 tháng; tổng giá trị tài sản thuê 700.000.000 đồng; tiền trả trước 140.000.000 đồng; giá trị thuê 560.000.000 đồng. Giao tài sản ngày 30/7/2019.
  • + Hợp đồng số B191036512 ngày 14/11/2019: Máy dập đinh tốc độ cao sử dụng biến tần (Model: ZDH810; Xuất xứ: Trung Quốc); Máy hàn băng dính, phun sơn màu JDJ-B (Số serial: SSS-JDJ-B-20180625; xuất xứ: Trung Quốc. Đồng bộ: Máy hàn + phun keo; bộ K; bàn ra phôi; tủ điều khiển; khuôn hàn; bánh hàn). Thời hạn thuê 36 tháng; tổng giá trị tài sản thuê 1.000.000.000 đồng; tiền trả trước 450.000.000 đồng; giá trị thuê 550.000.000 đồng. Giao tài sản ngày 14/11/2019.

Nhằm đảm bảo thu hồi nợ, Công ty C1 có chấp nhận thư bảo lãnh cá nhân của ông Nguyễn Thành T và bà Phạm Thị Quy.

Để thực hiện Hợp đồng trên, Công ty C1 đã ký Hợp đồng mua bán số B190630911-PC, B191036512-PC và B191111212-PC lần lượt vào các ngày 30/07/2019, 14/11/2019 và 28/11/2019 với Công ty Cổ phần Đ1, Công ty TNHH T1 mua tài sản nêu trên để cho Công ty Đ thuê lại, phù hợp với quy định của pháp luật cho thuê tài chính.

Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty Đ đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Căn cứ quy định của Hợp đồng thuê, Công ty C1 đã tiến hành thanh lý tài sản cho thuê thu hồi tại các Hợp đồng thuê số B191111212 và B190630911, cụ thể: Ô tô tải (có mui) được thanh lý với giá bán: 380,000,000 đồng (đã bao gồm VAT) vào ngày 03/03/2021; 01 Máy lăn ren dùng cho sắt thép được thanh lý với giá bán: 38,000,000 đồng (đã bao gồm VAT) và 01 máy cấp phôi cho máy lăn ren dùng cho sắt thép được thanh lý với giá bán 7,000,000 đồng; (đã bao gồm VAT) vào ngày 28/06/2021.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc thanh lý tài sản được Công ty C1 cấn trừ vào số tiền mà Công ty Đ còn nợ.

Số tiền Công ty Đ đã thanh toán trả Công ty C1 cho đến hết ngày 29/11/2024 là 1.719.137.906 đồng (một tỷ, bảy trăm mười chín triệu, một trăm ba bảy nghìn, chín trăm linh sáu đồng) gồm: Trả nợ gốc 1.378.078.785 đồng; trả chi phí vận chuyển, kho bãi, lệ phí trước bị và đăng ký biển số: 21.422.222 đồng; trả nợ phí 744.000 đồng; trả thuế VAT 146.577.765 đồng; trả lãi thuê 171.215.407 đồng; trả lãi quá hạn 1.099.727 đồng.

Số tiền còn nợ, mặc dù nguyên đơn nhiều lần yêu cầu nhưng đến nay Công ty Đ chưa thanh toán trả Công ty C1.

Đến nay, Công ty C1 yêu cầu Toà án nhân dân quận Hà Đông:

- Buộc Công ty Đ thanh toán cho Công ty C1 số tiền mà Công ty Đ còn nợ tính đến ngày 29/11/2024 là:

STT Nội dung Hợp đồng thuê số B190630911 Hợp đồng thuê số B191036512 Hợp đồng thuê số B191111212
1 Dư nợ (Vốn gốc + VAT) 62,928,076 377,777,776 87,275,967
2 Nợ lãi thuê 2,233,582 57,840,901 20,822,732
3 Lãi điều chỉnh (giảm) - 134,750 - 3,288,922 - 1,242,911
4 Lãi quá hạn 0 915,846 178,171
5 Phạt chậm thanh toán 0 138,656 26,051
6 Giá trị còn lại 18,900,000 11,000,000 3,960,000
7 Nợ lãi quá hạn sau khi chấm dứt hợp đồng (từ ngày 30/09/2020 đến 29/11/2024) 3,918,021 215,067,438 48,789,218
Tổng các khoản phải thu 87,844,929 659,451,695 159,809,228
907,105,852

Bằng chữ: Chín trăm linh bẩy triệu, một trăm linh năm nghìn, tám trăm năm hai đồng.

- Ngoài ra Công ty Đ còn phải thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày 30/11/2024 tính trên nợ gốc với mức lãi suất quá hạn tại thời điểm chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại từng Hợp đồng thuê cho đến khi thanh toán xong nợ gốc. Lãi suất quá hạn hiện áp dụng tại thời điểm chấm dứt với Hợp đồng cho thuê tài chính số B190630911 là 10,28%/năm; Hợp đồng cho thuê tài chính số B191036512 và Hợp đồng cho thuê tài chính số B191111212 là 10,52%/năm.

- Trường hợp Công ty Đ không thanh toán trả đủ số tiền còn nợ và khoản tiền lãi phát sinh trên nợ gốc kể từ ngày 30/11/2024 nêu trên, thì Công ty Đ phải có trách nhiệm hoàn trả cho Công ty C1 tài sản thuê còn lại là: Máy dập đinh tốc độ cao sử dụng biến tần (Model: ZDH810; xuất xứ: Trung Quốc); máy hàn băng dính, phun sơn màu JDJ-B (Số serial: SSS-JDJ-B-20180625; xuất xứ: Trung Quốc. Đồng bộ: Máy hàn + phun keo; bộ K; bàn ra phôi; tủ điều khiển; khuôn hàn; bánh hàn). Giá trị tài sản được xác định bởi cơ quan chuyên môn tại thời điểm bàn giao máy, số tiền thu được từ việc bán tài sản sẽ khấu trừ vào phần nghĩa vụ tài chính Công ty Đ phải thực hiện.

- Trường hợp số tiền từ việc bán tài sản là máy dập đinh tốc độ cao, máy hàn băng dính, phun sơn màu không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì đề nghị Toà án buộc ông Nguyễn Thành T và bà Phạm Thị Q có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ của người bảo lãnh, thanh toán trả Công ty C1 số tiền Công ty Đ còn nợ.

* Đại diện theo uỷ quyền của bị đơn và là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông T trình bày:

Đối với máy dập đinh tốc độ cao, máy hàn băng dính, phun sơn màu, hiện nay Công ty Đ còn sử dụng được. Bị đơn sẽ phối hợp bàn giao lại cho nguyên đơn. Ông T đề nghị nguyên đơn xóa số nợ còn lại cho Công ty Đ do Công ty không còn khả năng hoạt động và thanh toán nợ. Ông T không giao nộp chứng cứ tài liệu gì khác cho Toà án.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà Q không đến Tòa án làm việc, không có ý kiến gửi Tòa án.

Tại phiên tòa:

Đại diện Công ty C1 yêu cầu Công ty TNHH Đ phải thanh toán trả toàn bộ số tiền đã yêu cầu trong quá trình giải quyết vụ án.

Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông T, bà Q vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư ký Toà án thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước khi mở phiên toà. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự tại phiên tòa. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đúng các quy định về quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Q không thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình. Tuy nhiên, thời hạn đưa vụ án ra xét xử không đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Từ những căn cứ có trong hồ sơ và ý kiến của nguyên đơn tại phiên tòa, có căn cứ chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn (Công ty C1) đối với số tiền bị đơn (Công ty TNHH Đ) còn phải thanh toán theo số liệu chi tiết tại phiên toà. Tổng số tiền cần buộc bị đơn thanh toán trả nguyên đơn là 907.105.852 đồng (chín trăm linh bẩy triệu, một trăm linh năm nghìn, tám trăm năm hai đồng) và số tiền lãi trên vốn gốc còn lại kể từ ngày 30/11/2024 cho đến ngày thanh toán xong toàn bộ công nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà,

Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp thanh toán phát sinh từ Hợp đồng thuê tài chính, trong thời hiệu quy định tại điều 319 Luật Thương mại nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có trụ sở tại quận H, Hà Nội nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quận Hà Đông, Hà Nội.

Về nội dung khởi kiện: Hợp đồng cho thuê tài chính được ký kết bằng văn bản giữa Công ty C1 và Công ty TNHH Đ trên cơ sở tự nguyện, phù hợp với ngành nghề đăng ký kinh doanh của nguyên đơn, bị đơn nên có giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành.

Thư bảo lãnh của ông Nguyễn Thành T và bà Phạm Thị Q thể hiện sự tự nguyện cam kết của ông T, bà Q về việc thực hiện nghĩa vụ với bên cho thuê là Công ty C1 trong trường hợp Công ty TNHH Đ không thực hiện được nghĩa vụ theo hợp đồng cho thuê tài chính đã ký kết. Nội dung thư bảo lãnh phù hợp với các quy định pháp luật liên quan, được thể hiện rõ tại Điều 13.5 các Hợp đồng cho thuê tài chính và các phụ lục Hợp đồng các bên đã ký kết nên có giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành.

Các tài liệu do nguyên đơn xuất trình thể hiện: Bên cho thuê (là Công ty C1) đã cho bên thuê (là Công ty TNHH Đ) thuê: 01 máy lăn ren dùng cho sắt thép; 01 máy cấp phôi cho máy lăn ren dùng cho sắt thép; 01 ô tô tải có mui, nhãn hiệu: TMT; 01 máy dập đinh tốc độ cao sử dụng biến tần; 01 máy hàn băng dính, phun sơn màu JDJ-B đồng bộ. Tổng giá trị của tài sản thuê là 2.060.000.000 đồng. Trong đó, vốn gốc giá trị tài sản thuê là 1.872.727.272 đồng. Việc cho thuê tài chính giữa các bên được đăng ký theo đúng quy định.

Quá trình thực hiện hợp đồng, cho đến hết ngày 29/11/2024, Công ty Đ đã thanh toán trả Công ty C1 số tiền 1.719.137.727 đồng (một tỷ, bảy trăm mười chín triệu, một trăm ba bảy nghìn, chín trăm linh sáu đồng) gồm: Trả nợ gốc 1.378.078.785 đồng; trả nợ phí 744.000 đồng; trả thuế VAT 146.577.765 đồng; trả lãi thuê 171.215.407 đồng; trả lãi quá hạn 1.099.727 đồng.

Đến nay, Công ty C1 yêu cầu Công ty Đ thanh toán trả số tiền còn nợ theo 3 Hợp đồng cho thuê tài chính đến ngày hết ngày 29/11/2024 là: 907.105.852 (chín trăm linh bảy triệu, một trăm linh năm nghìn, tám trăm năm mươi hai đồng). Trong đó: Nợ gốc và thuế GTGT: 527.981.819 đồng; Lãi thuê và lãi điều chỉnh 76.230.632 đồng; Lãi quá hạn 1.094.017 đồng; phạt chậm thanh toán 164,707 đồng; giá trị còn lại: 33.860.000 đồng; nợ lãi quá hạn sau khi chấm dứt hợp đồng (từ ngày 30/09/2020 đến hết ngày 29/11/2024) 267.774.677 đồng.

Đồng thời buộc Công ty Đ thanh toán trả Công ty C1 tiền lãi phát sinh kể từ ngày 30/11/2024 tính trên nợ gốc với mức lãi suất quá hạn theo quy định tại các Hợp đồng thuê cho đến khi thanh toán xong nợ gốc với mức lãi quá hạn cho Hợp đồng cho thuê tài chính số B190630911 là 10.28%/ năm; Hợp đồng cho thuê tài chính số B191036512 và Hợp đồng cho thuê tài chính số B191111212 là 10.52%/ năm và số tiền thuê tài sản còn lại cho đến khi hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ theo các Hợp đồng cho thuê tài chính nêu trên.

Trường hợp Công ty Đ không thanh toán trả đủ số tiền thuê tài sản còn lại kể từ ngày 30/11/2024, Công ty Đ phải có trách nhiệm hoàn trả cho Công ty C1 tài sản thuê còn lại là: Máy dập đinh tốc độ cao sử dụng biến tần (Model: ZDH810; xuất xứ: Trung Quốc); máy hàn băng dính, phun sơn màu JDJ-B (Số serial: SSS-JDJ-B-20180625; xuất xứ: Trung Quốc. Đồng bộ: Máy hàn + phun keo; bộ K; bàn ra phôi; tủ điều khiển; khuôn hàn; bánh hàn).

Giá trị tài sản được xác định bởi cơ quan chuyên môn tại thời điểm bàn giao máy, số tiền thu được từ việc bán tài sản sẽ khấu trừ vào phần nghĩa vụ tài chính Công ty Đ phải thực hiện.

Trường hợp Công ty Đ không thực hiện được nghĩa vụ thì buộc ông Nguyễn Thành T và bà Phạm Thị Q có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ của người bảo lãnh thanh toán trả Công ty C1 số tiền Công ty Đ còn nợ.

Toàn bộ lãi phát sinh, Công ty C1 trình bày được tính theo mức lãi do Ngân hàng T2 là Ngân hàng B, Ngân hàng V, Ngân hàng S quy định theo thỏa thuận tại hợp đồng. Lãi suất quá hạn hiện áp dụng tại thời điểm chấm dứt với Hợp đồng cho thuê tài chính số B190630911 ngày 10/7/2019 là 10,28%/năm; Hợp đồng thuê số B191036512 ngày 14/11/2019 và Hợp đồng thuê số B191111212 ngày 28/11/2019 là 10,52%/năm.

Đối chiếu các thỏa thuận ghi trong Hợp đồng, bản kê số liệu Công ty C1 cung cấp thấy khoản nợ gốc, lãi, mức lãi suất Công ty C1 áp dụng và yêu cầu Công ty Đ phải trả là phù hợp với các thỏa thuận trong Hợp đồng, phù hợp với quy định của Thống đốc Ngân hàng N cũng như các quy định của Bộ luật dân sự về lãi suất nên có cơ sở chấp nhận.

Từ những nhận định trên, có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty C1 buộc Công ty Đ phải thanh toán trả Công ty C1:

  • - Toàn bộ số tiền còn nợ đến hết ngày 29/11/2024 là: 907.105.852 (chín trăm linh bảy triệu, một trăm linh năm nghìn, tám trăm năm mươi hai đồng). Trong đó: Nợ gốc và thuế GTGT 527.981.819 đồng; lãi thuê và lãi điều chỉnh 76.230.632 đồng; Lãi quá hạn 1.094.017 đồng; phạt chậm thanh toán 164.707 đồng; giá trị còn lại: 33.860.000 đồng; nợ lãi quá hạn sau khi chấm dứt hợp đồng (từ ngày 30/09/2020 đến 29/11/2024) 267.774.677 đồng.
  • - Khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 30/11/2024 tính trên nợ gốc với mức lãi suất quá hạn theo quy định tại các Hợp đồng thuê cho đến khi thanh toán xong nợ gốc với mức lãi quá hạn cho Hợp đồng cho thuê tài chính số B190630911 là 10.28%/ năm; Hợp đồng cho thuê tài chính số B191036512 và Hợp đồng cho thuê tài chính số B191111212 là 10.52%/năm

Trường hợp Công ty Đ không thanh toán trả đủ số tiền thuê tài sản còn lại kể từ ngày 30/11/2024, Công ty Đ phải có trách nhiệm hoàn trả cho Công ty C1 tài sản thuê còn lại là: Máy dập đinh tốc độ cao sử dụng biến tần (Model: ZDH810; xuất xứ: Trung Quốc); máy hàn băng dính, phun sơn màu JDJ-B (Số serial: SSS-JDJ-B-20180625; xuất xứ: Trung Quốc. Đồng bộ: Máy hàn + phun keo; bộ K; bàn ra phôi; tủ điều khiển; khuôn hàn; bánh hàn). Giá trị tài sản được xác định bởi cơ quan chuyên môn tại thời điểm bàn giao máy, số tiền thu được từ việc bán tài sản sẽ khấu trừ vào phần nghĩa vụ tài chính Công ty TNHH Đ phải thực hiện.

Trường hợp Công ty Đ không thực hiện được nghĩa vụ thì buộc ông Nguyễn Thành T và bà Phạm Thị Q có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ của người bảo lãnh thanh toán trả Công ty C1 số tiền Công ty Đ còn nợ.

Bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm trên tổng số tiền phải thanh toán trả nguyên đơn theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điều 147, điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 361, 362, 363, 364, 365, 422, 476 Bộ luật Dân sự 2005; Điều 335, 336, 338, 339, 340, 342, 357, 418 Bộ luật dân sự 2015; Điều 112, 113, Điều 115 Luật các Tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty C1 đối với Công ty TNHH Đ.
  2. Buộc Công ty TNHH Đ có trách nhiệm thanh toán trả Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV quốc tế C1:
    1. Toàn bộ số tiền còn nợ đến hết ngày 29/11/2024 là: 907.105.852 (chín trăm linh bảy triệu, một trăm linh năm nghìn, tám trăm năm mươi hai đồng). Trong đó: Nợ gốc và thuế VAT 527.981.819 đồng; lãi thuê và lãi điều chỉnh 76.230.632 đồng; Lãi quá hạn 1.094.017 đồng; phạt chậm thanh toán 164.707 đồng; giá trị còn lại: 33.860.000 đồng; nợ lãi quá hạn sau khi chấm dứt hợp đồng (từ ngày 30/09/2020 đến 29/11/2024): 267.774.677 đồng.
    2. Khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 30/11/2024 tính trên nợ gốc với mức lãi suất quá hạn theo quy định tại các Hợp đồng thuê cho đến khi thanh toán xong nợ gốc với mức lãi quá hạn cho Hợp đồng cho thuê tài chính số B190630911 ngày 10/7/2019 là 10,28%/năm; Hợp đồng thuê số B191036512 ngày 14/11/2019 và Hợp đồng thuê số B191111212 ngày 28/11/2019 là 10,52%/năm.
  3. Trường hợp Công ty TNHH Đ không thanh toán trả Công ty C1 khoản tiền theo mục 2.1 và 2.2 nêu trên, thì Công ty TNHH Đ phải có trách nhiệm hoàn trả Công ty C1 tài sản thuê còn lại là: Máy dập đinh tốc độ cao sử dụng biến tần (Model: ZDH810; xuất xứ: Trung Quốc); máy hàn băng dính, phun sơn màu JDJ-B (Số serial: SSS-JDJ-B-20180625; xuất xứ: Trung Quốc. Đồng bộ: Máy hàn + phun keo; bộ K; bàn ra phôi; tủ điều khiển; khuôn hàn; bánh hàn). Giá trị tài sản được xác định bởi cơ quan chuyên môn tại thời điểm bàn giao máy, số tiền thu được từ việc bán tài sản sẽ khấu trừ vào phần nghĩa vụ tài chính Công ty TNHH Đ phải thực hiện.
  4. Trường hợp Công ty TNHH Đ không thực hiện được nghĩa vụ thanh toán tại mục 2.1, 2.2, 2.3 nêu trên thì buộc ông Nguyễn Thành T và bà Phạm Thị Q có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ của người bảo lãnh theo quy định tại Điều 335, 336, 338, 340, 342 Bộ luật dân sự, thanh toán trả Công ty C1 toàn bộ số tiền Công ty TNHH Đ còn nợ.
  5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.
  6. Về án phí:
    • - Công ty TNHH Đ phải chịu 39.213.176 đồng (ba mươi chín triệu, hai trăm mười ba nghìn, một trăm bảy mươi sáu đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
    • - Trả lại Công ty C1 số tiền 28.500.000 đồng (hai mươi tám triệu, năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010129 ngày 24/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, Hà Nội.
  7. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND TP Hà Nội;
  • - VKSND TP Hà Nội;
  • - VKSND quận Hà Đông;
  • - THADS quận Hà Đông;
  • - Đương sự;
  • - Lưu HS, VT.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Thị Thu Hòa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 93/2024/KDTM-ST ngày 29/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính

  • Số quyết định: 93/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/11/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chalea - Hung Long 93 29.11.24 Hòa
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger