Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LÂM THAO

TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:93/2024/QÐST-HNGĐ

L, ngày 07 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 159/2024/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1987

Địa chỉ: Khu 2, xã V, huyện L, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Chị Bùi Thị V, sinh năm 1991

Địa chỉ: Khu 2, xã V, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Văn T và chị Bùi Thị V
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về con chung:

    Khi ly hôn, anh T và chị V thống nhất thỏa thuận: anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Lê Anh N, sinh ngày 09/8/2015 cho đến khi con chung thành niên. Chị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Lê Ngọc M, sinh ngày 03/11/2018 cho đến khi con chung thành niên.

    Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

    Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung.

    - Về tài sản chung, công nợ chung và công sức đóng góp: anh Lê Văn T và chị Bùi Thị V đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    - Về án phí: Anh Lê Văn T chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001684 ngày 24/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Thao. Anh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Lâm Thao;
  • - UBND xã V (kết hôn ngày 03/12/2014)
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đinh Thị Phương Thúy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 93/2024/QÐST-HNGĐ ngày 07/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO TỈNH PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 93/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger