|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 93/2025/QĐST-HNGĐ |
Mai Sơn, ngày 24 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 170/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Giàng A S, sinh năm 1996, căn cước công dân số [...] do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 25/6/2021 và chị Sồng Thị C, sinh năm 1995, căn cước công dân số [...] do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 25/6/2021, địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân:
Anh Giàng A S và chị Sồng Thị C kết hôn với nhau từ năm 2017. Việc kết hôn là do cả hai cùng tự nguyện, không bị ai ép buộc. Anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La vào ngày 29/5/2017 (số 22) và có được gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán. Sau khi kết hôn hai vợ chồng anh chị chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chính là do bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên có cãi vã nhau. Mâu thuẫn giữa hai anh chị đã được gia đình hai bên hòa giải cho nhưng không hàn gắn được. Do mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai anh chị đều nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải, anh S, chị C vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh S và chị C.
[2] Về con chung:
Anh S, chị C có 02 con chung là cháu Giàng Thị Mỹ D, sinh ngày 12/3/2017 và cháu Giàng Anh D1, sinh ngày 02/8/2018. Anh S, chị C thống nhất: Giao cháu Giàng Thị Mỹ D cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Giàng Anh D1 cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu D, cháu D1 trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc đến khi có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Anh S, chị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.
Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng và việc không phải cấp dưỡng nuôi con chung của hai anh, chị là tự nguyện, phù hợp với điều kiện của người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và nguyện vọng của con chung trên 07 tuổi nên đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên, cần chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Anh S, chị C không kê khai và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Không có.
[5] Về lệ phí Tòa án: Anh S, chị C được miễn toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm do là người dân tộc thiểu số sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Giàng A S và chị Sồng Thị C nhất trí thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao cháu Giàng Thị Mỹ D, sinh ngày 12/3/2017 cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Giàng Anh D1, sinh ngày 02/8/2018 cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu D, cháu D1 trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc đến khi có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
- Anh S, chị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.
- Anh chị có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 84, Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Sau khi ly hôn, anh S, chị C được quyền thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản anh, chị thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- - Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Giàng A S, chị Sồng Thị C được miễn toàn bộ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đinh Thị Phương Thúy |
Quyết định số 93/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 93/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định giải quyết việc dân sự công nhận thuận tình ly hôn giữa các đương sự
