|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: 93/2024/QĐST - HNGĐ |
H, ngày 17 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 101/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: chị Lê Thị Thanh H, sinh năm 1977; nơi cư trú: tổ I, khu C, phường Y, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: anh Mai Đức T, sinh năm 1977; nơi cư trú: tổ I, khu C, phường Y, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều: 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thanh H và anh Mai Đức T.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị Thanh H và anh Mai Đức T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: chị Lê Thị Thanh H và anh Mai Đức T có 02 con chung là Mai Linh C, sinh ngày 24/11/2000 và Mai Chí K, sinh ngày 31/10/2007. Chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung Mai Chí K cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con với chị H.
- Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Đối với con chung Mai Linh C đã thành niên nên chị H và anh T không đề nghị Tòa án giải quyết
- - Về tài sản chung: chị Lê Thị Thanh H và anh Mai Đức T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về khoản nợ chung: không có.
- Về án phí: chị Lê Thị Thanh H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000752 ngày 06/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại chị H số tiền còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng)
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Hồng |
Quyết định số 93/2024/QĐST - HNGĐ ngày 17/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 93/2024/QĐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: vụ án dân sự thụ lý số 101/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024, giữa: - Nguyên đơn: chị Lê Thị Thanh H, sinh năm 1977; nơi cư trú: tổ I, khu C, phường Y, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. - Bị đơn: anh Mai Đức T, sinh năm 1977; nơi cư trú: tổ I, khu C, phường Y, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
