|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 927/2024/QĐST-HNGĐ |
Tân Bình, ngày 29 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 758/2024/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Trần Trọng T, sinh năm 1972
Địa chỉ: B ấp A, A, thành phố T, tỉnh Bình Dương
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị Thanh T1, sinh năm 1971
Địa chỉ: 1 P, Phường A, quận T, TP ..
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trọng T và bà Nguyễn Thị Thanh T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Thị Trúc L, sinh ngày 23/8/1999, đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông bà cùng chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trọng T và bà Nguyễn Thị Thanh T1 thuận tình ly hôn.
- (Ông Trần Trọng T và bà Nguyễn Thị Thanh T1 đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 25 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Bình Dương cấp ngày 23/10/1997).
- - Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Thị Trúc L, sinh ngày 23/8/1999, đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án:
Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông Trần Trọng T và bà Nguyễn Thị Thanh T1 nộp được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0002538 ngày 22/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thanh Vân |
Quyết định số 927/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 927/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CÔNG NHẬN TTLH
