Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 922/2024/QÐST-HNGĐ

Biên Hòa, ngày 13 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397, điểm b Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1367/2024/TLST-VHNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Chị Nguyễn Thị Thanh D, sinh năm 1985. Hộ khẩu thường trú: thôn T, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi. Địa chỉ tạm trú: D, khu phố D, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
  2. Anh Hoàng Bá D1, sinh năm 1978. Hộ khẩu thường trú: 57-59, Đỗ Quang Đ, phường P, Quận A, TP. Địa chỉ tạm trú: D, khu phố D, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Ngày 22 tháng 5 năm 2024, anh Hoàng Bá D1 và chị Nguyễn Thị Thanh D nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Hồ sơ được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa tiếp nhận giải quyết. Quá trình vận động hòa giải, anh Hoàng Bá D1 và chị Nguyễn Thị Thanh D thống nhất không hòa giải đoàn tụ. Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung vào ngày 05 tháng 6 năm 2024. Anh Hoàng Bá D1 có hộ khẩu thường trú tại Quận A, thành phố Hồ Chí Minh, chị Nguyễn Thị Thanh D có hộ khẩu thường trú tại huyện B, tỉnh Quảng Ngãi và hiện nay anh D1, chị D đang cùng cư trú tại phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Anh D1, chị D đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định. Do đó, đơn yêu cầu của anh Hoàng Bá D1 và chị Nguyễn Thị Thanh D được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.

[2] Về nội dung đơn yêu cầu:

Anh Hoàng Bá D1 và chị Nguyễn Thị Thanh D kết hôn vào năm 2016, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh và được Ủy ban nhân dân phường P, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 27/2016, ngày 15 tháng 3 năm 2016. Anh Hoàng Bá D1 và chị Nguyễn Thị Thanh D có 01 con chung tên Hoàng Diệp V, sinh ngày 18/01/2016. Anh Hoàng Bá D1 và chị Nguyễn Thị Thanh D xác định không có tài sản chung và không có nợ chung.

Trong quá trình chung sống, anh chị thừa nhận hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Anh D1 và chị D xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con chung.

Xét thấy anh D1 và chị D thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; sự thỏa thuận của anh D1 và chị D đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ con. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của anh D1 và chị D.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Hoàng Bá D1 và chị Nguyễn Thị Thanh D.

- Về con chung: Anh Hoàng Bá D1 và chị Nguyễn Thị Thanh D có 01 con chung tên Hoàng Diệp V, sinh ngày 18/01/2016. Ly hôn, anh D1, chị D thỏa thuận giao cháu Hoàng Diệp V cho chị D trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Tạm thời, anh D1 không cấp dưỡng nuôi con.

Anh Hoàng Bá D1 không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Anh Hoàng Bá D1 và chị Nguyễn Thị Thanh D khai tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Hoàng Bá D1 và chị Nguyễn Thị Thanh D khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Bá D1 và chị Nguyễn Thị Thanh D mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0003901 ngày 22/5/2024 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa, anh D1 và chị D đã nộp đủ lệ phí theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - UBND phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Phú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 922/2024/QÐST-HNGĐ ngày 13/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 922/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chị Nguyễn Thị Thanh D và anh Hoàng Bá D thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger