TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 921/2024/QÐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 28 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 746/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Chu Thị Y, sinh năm 1989; địa chỉ thường trú: xóm A N, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An; địa chỉ tạm trú: A L, Phường F, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Võ Huỳnh Tấn L, sinh năm 1981; địa chỉ: T, Tổ B, ấp D, xã D, thành phố P, tỉnh Kiên Giang
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- [1] Về thẩm quyền: Bà Chu Thị Y và ông Võ Huỳnh Tấn L cùng có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà Chu Thị Y có địa chỉ cư trú tại quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- [2] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 63 do Ủy ban nhân dân xã D, thành phố P, tỉnh Kiên Giang cấp ngày 07/7/2022 thì bà Chu Thị Y và ông Võ Huỳnh Tấn L là vợ chồng hợp pháp. Nay cả hai yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
- [3] Về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, đạo đức xã hội.
- [4] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Lệ phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà Chu Thị Y và ông Võ Huỳnh Tấn L nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Chu Thị Y và ông Võ Huỳnh Tấn L thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Bà Chu Thị Y và ông Võ Huỳnh Tấn L có 01 con chung tên Võ Chu Thiên P, sinh ngày 09/12/2022. Ly hôn, cả hai thỏa thuận bà Chu Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông Võ Huỳnh Tấn L cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 11/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Trường hợp ông Võ Huỳnh Tấn L chậm trả tiền cấp dưỡng thì ông L phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được qui định khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015. Nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- - Về tài sản chung: Không có.
- - Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Chu Thị Y và ông Võ Huỳnh Tấn L phải chịu lệ phí hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do bà Chu Thị Y và ông Võ Huỳnh Tấn L đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002085 ngày 03/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, TP ..
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
3 | THẨM PHÁN Trần Thị Hồng Út |
Quyết định số 921/2024/QÐST-HNGĐ ngày 28/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 921/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Chu Thị Y và ông Võ Huỳnh Tấn L thuận tình ly hôn
