Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC GIANG

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 92/2024/QÐST-HNGĐ

Bắc Giang, ngày 21 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ
THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 177/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

* Nguyên đơn: Anh Dương Quang H, sinh năm 1983

Nơi thường trú và cư trú: Tổ dân phố T, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

* Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1986

Nơi thường trú và cư trú: Tổ dân phố T, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Quang H và chị Trần Thị T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về con chung: Giao cho anh Dương Quang H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là Dương Việt H1, sinh ngày 24/11/2008 và Dương Thảo M, sinh ngày 18/8/2010. Anh H và chị T không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung nên Toà án không xem xét, giải quyết.

    Sau khi ly hôn, chị Trần Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở chị Trần Thị T thực hiện quyền, nghĩa vụ này.

    - Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Dương Quang H và chị Trần Thị T không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét, giải quyết

    - Về án phí: Anh Dương Quang H phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh Dương Quang H đã nộp theo Biên lai thu số 0001843 ngày 13 năm 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Hoàn trả anh Dương Quang H 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai trên.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - CCTHADS TP. Bắc Giang;
  • - VKS TP. Bắc Giang;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường Thọ Xương, TP Bắc Giang;
  • (Giấy CNKH số 17, quyển số 01/2008)
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Lan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 92/2024/QÐST-HNGĐ ngày 21/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số quyết định: 92/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger