Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN THUẬN HÓA

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 92/2025/QÐST-HNGĐ

Thuận Hóa, ngày 24 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 129/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Quang V, sinh năm 1976; Địa chỉ: 2 N, phường V, quận T, thành phố H.

- Bà Nguyễn Như Q, sinh năm 1975; Địa chỉ: 2 N, phường V, quận T, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quang V và bà Nguyễn Như Q có đăng ký kết hôn tại UBND phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường V, quận T, Thành phố H) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 10/8/2001. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì bắt đầu xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung và thường xuyên cãi vã, xúc phạm lẫn nhau. Ông V, bà Q đã sống ly thân 10 năm nay, vợ chồng không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nên ông V, bà Q thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông Trần Quang V và bà Nguyễn Như Q đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung tên là Trần Quang A, sinh năm 2002 và Trần Quang H, sinh năm 2004. Do hai con đã thành niên nên ông V và bà Q không yêu cầu giải quyết về con chung.

[3]. Về tài sản chung: Ông Trần Quang V và bà Nguyễn Như Q tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về nợ chung: Ông Trần Quang V và bà Nguyễn Như Q đều xác nhận vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Quang V và bà Nguyễn Như Q mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000701 ngày 10/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H. Ông V và bà Q đã nộp đủ.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quang V và bà Nguyễn Như Q thuận tình ly hôn.

    - Về con chung: Ông Trần Quang V và bà Nguyễn Như Q có 02 con chung tên là Trần Quang A, sinh năm 2002 và Trần Quang H, sinh năm 2004. Do hai con đã thành niên nên ông V và bà Q không yêu cầu giải quyết về con chung.

    - Về tài sản chung: Ông Trần Quang V và bà Nguyễn Như Q tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    - Về nợ chung: Ông Trần Quang V và bà Nguyễn Như Q đều xác nhận vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Quang V và bà Nguyễn Như Q mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000701 ngày 10/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H. Ông V và bà Q đã nộp đủ.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND Q.Thuận Hóa;
  • - TAND Thành phố Huế;
  • - Chi cục Q. Thuận Hóa;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường Vĩnh Ninh;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Trần Thị Phương Hồng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 92/2025/QÐST-HNGĐ ngày 24/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 92/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của Vinh- Quỳnh về quan hệ hôn nhân, con cái, tài sản.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger