Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THỌ XUÂN

TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2024/QÐST-DS

Thọ Xuân, ngày 13 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2024/TLST- DS ngày 23 tháng 10 năm 2024

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P (O);

Địa chỉ: D và D đường L, phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thế T1 – Chức vụ: Giám đốc T2.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Hoàng Thế A, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Lô A P, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Thôn D, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hiện tại anh Lê Văn L còn nợ Ngân hàng TMCP P (O) tổng số tiền 1.300.358.623 đ (một tỷ ba trăm triệu ba trăm năm mươi tám nghìn sáu trăm hai mươi ba đồng), trong đó nợ gốc là 1.209.500.000 đ (một tỷ hai trăm linh chín triệu năm trăm nghìn đồng) và tiền lãi tạm tính đến ngày 03/10/2024 là 90.858.623 đ (chín mươi triệu tám trăm mươi tám nghìn sáu trăm hai mươi ba đồng).

Các đương sự thống nhất thỏa thuận anh Lê Văn L trả nợ cho Ngân hàng theo các kỳ như sau:

Kỳ 1: Ngày 30/11/2024 trả 30.000.000 đ (ba mươi triệu đồng) tiền gốc;

Kỳ 2: Ngày 31/12/2024 trả 70.000.000 đ (bảy mươi triệu đồng) tiền gốc;

Kỳ 3: Ngày 30/01/2025 trả 1.000.000 đ (một triệu đồng) tiền gốc;

Kỳ 4: Ngày 28/02/2025 trả 1.000.000 đ (một triệu đồng) tiền gốc;

Kỳ 5: Ngày 30/3/2025 trả 1.000.000 đ (một triệu đồng) tiền gốc;

Kỳ 6: Ngày 30/4/2025 trả 1.000.000 đ (một triệu đồng) tiền gốc;

Kỳ 7: Ngày 30/5/2025 trả 1.000.000 đ (một triệu đồng) tiền gốc;

Kỳ 8: Ngày 30/6/2025 trả 1.000.000 đ (một triệu đồng) tiền gốc;

Kỳ 9: Ngày 30/7/2025 trả 1.000.000 đ (một triệu đồng) tiền gốc;

Kỳ 10: Ngày 30/8/2025 trả 1.000.000 đ (một triệu đồng) tiền gốc;

Kỳ 11: Ngày 30/9/2025 trả toàn bộ số tiền gốc và lãi còn nợ lại và lãi phát sinh kể từ ngày 04/10/2024 theo hợp đồng đã ký kết.

Nếu anh L vi phạm bất cứ nghĩa vụ của kỳ trả nợ nào như đã thỏa thuận ở trên thì kể từ ngày vi phạm nghĩa vụ, Ngân hàng O có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mãi, xử lý tài sản bảo đảm đã thế chấp cho khoản vay nêu trên, theo hợp đồng thế chấp QSDĐ số TDCN23010469/2023/PQT/HĐTC ngày 18/9/2023, mà hai bên đã ký kết, để thu hồi nợ cho Ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Anh Lê Văn L nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 25.505.000 đ (hai mươi lăm triệu năm trăm linh năm nghìn đồng).

Trả lại cho Ngân hàng O 25.505.000 đ (hai mươi lăm triệu năm trăm linh năm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp theo biên lai thu số 0002834 ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Thọ Xuân;
  • - Chi cục THADS huyện Thọ Xuân;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Ngọc Công

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 92/2024/QÐST-DS ngày 13/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 92/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/11/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: fvas
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger