Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỸ ĐỨC

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số:92/2023/QÐST- DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mỹ Đức, ngày 16 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số:84/2023/TLST – DS ngày 04 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.

Trụ sở: số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị V1.

Đại diện theo uỷ quyền: Phạm Tuấn A – Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý.

Người được uỷ quyền: Ông Cao Duy T – Trưởng bộ phận xử lý nợ.

Ông Nguyễn Văn N – Chuyên viên xử lý nợ.

Lê Thị T1 – Chuyên viên xử lý nợ.

+ Bị đơn: Ông Lưu Văn C, sinh năm 1991.

Lê Thị T2, sinh năm 1996.

Trú tại: đội H, thôn H, xã A, huyện M, thành phố Hà Nội.

+ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Ông Lưu Tiến T3, sinh năm 1983

Vũ Thị Hương Y, sinh năm 1982.

Trú tại: đội H, thôn H, xã A, huyện M, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng TMCP V và bị đơn Lưu Văn C, bà Lê Thị T2 cùng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lưu Tiến T3, bà Vũ Thị Hương Y thống nhất thỏa thuận:

2.1. Về nợ gốc, nợ lãi và nghĩa vụ trả nợ:

Các bên thống nhất xác nhận: Ngân hàng TMCP V và bị đơn ông Lưu Văn C, bà Lê Thị T2 đã ký Hợp đồng cho vay số LN2012073112605 ngày 17/12/2020. Số tiền cho vay: 500,000,000 đồng; thời hạn vay: 300 tháng; mục đích vay: Thanh toán tiền mua BĐS tại: thửa đất số 136B, tờ bản đồ số 09 (Bản đồ năm 2005), tại xã A, huyện M, thành phố Hà Nội. Lãi suất và kỳ điều chỉnh: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân: 8,9%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày). Lãi suất cho vay trong hạn sẽ được cố định trong vòng 12 tháng kể từ ngày 18/12/2020. Hết thời hạn 12 tháng lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần vào các 01/01, 01/04, 01/07 và 01/10 hàng năm, ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là 18/12/2021, điều chỉnh sau đó vào ngày 01/10/2022. Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng mức Lãi suất cơ sở VND áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 300 tháng được bên ngân hàng công bố có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 2,5%/năm. Lãi suất quá hạn được xác định như sau: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Do vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng cho vay nên tính đến ngày 20/10/2023, ông Lưu Văn C, bà Lê Thị T2 còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền là: Nợ gốc: 469.863.491 đồng; Nợ lãi: 124.074.409 đồng; Lãi chậm trả: 8.898.111 đồng. Tổng cộng: 602.836.011 đồng (Sáu trăm linh hai triệu, tám trăm ba mươi sáu nghìn, không trăm mười một đồng).

2.2. Về ký kết hợp đồng thế chấp và tài sản thế chấp:

Các bên thống nhất xác nhận: Ngân hàng TMCP V và ông Lưu Văn C và bà Lê Thị T2: ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 5230/2020. Quyển số: 04 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 23/12/2020 tại Văn phòng C1 và đăng ký giao dịch đảm bảo. Tài sản bảo đảm là Toàn bộ quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 136B, tờ bản đồ số 09, diện tích 223,5m², tại địa chỉ xã A, Huyện M, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất BT 404689. Số vào sổ cấp GCN:45821 do UBND huyện M cấp ngày 17/9/2014 cho ông Lưu Tiến T3; ngày 21/12/2020 tại Văn phòng Đ chi nhánh huyện M đã đăng ký sang tên ông Lưu Văn C và bà Lê Thị T2 theo hồ sơ chuyển nhượng số: 201218 – 0028.

2.3. Về thời hạn và phương thức thanh toán:

Ngân hàng TMCP V và bị đơn ông Lưu Văn C, bà Lê Thị T2 cùng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lưu Tiến T3, bà Vũ Thị Hương Y cùng thống nhất thoả thuận trong thời hạn đến hết ngày 15/01/2024 ông Lưu Văn C và bà Lê Thị T2 trả Ngân hàng TMCP V toàn bộ số tiền còn nợ tính đến ngày 20/10/2023, gồm: Nợ gốc: 469.863.491 đồng; Nợ lãi: 124.074.409 đồng; Lãi chậm trả: 8.898.111 đồng. Tổng cộng: 602.836.011 đồng (Sáu trăm linh hai triệu, tám trăm ba mươi sáu nghìn, không trăm mười một đồng).

2.4. Về lãi suất:

Các bên thống nhất thoả thuận: Bị đơn ông Lưu Văn C và bà Lê Thị T2 tiếp tục phải chịu lãi phát sinh theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết với nguyên đơn trên số dư nợ gốc tương ứng với thời gian chậm trả kể từ ngày 21/10/2023 cho đến khi thanh toán hết nợ.

2.5. Về xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp không trả nợ theo thỏa thuận cùng thống nhất:

Các bên thống nhất thoả thuận: Trường hợp ông Lưu Văn C, vợ bà Lê Thị T2 vi phạm thời hạn và phương thức thanh toán nêu trên (Trả không đúng số tiền, không đúng thời hạn) thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng. Tài sản bảo đảm là: Toàn bộ quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 136B, tờ bản đồ số 09, diện tích 223,5m², tại địa chỉ xã A, Huyện M, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất BT 404689. Số vào sổ cấp GCN:45821 do UBND huyện M cấp ngày 17/9/2014 cho ông Lưu Tiến T3; ngày 21/12/2020 tại Văn phòng Đ chi nhánh huyện M đã đăng ký sang tên ông Lưu Văn C và bà Lê Thị T2 theo hồ sơ chuyển nhượng số 201218 – 0028. Ông Lưu Tiến T3, bà Vũ Thị Hương Y đang sinh sống trên nhà đất thế chấp tự nguyên bàn giao tài sản để xử lý nợ.

2.6. Trường hợp số tiền phát mãi tài sản đảm bảo không đủ trả nợ và các chi phí phát sinh khác (nếu có), thì các bị đơn vẫn nhận nợ số tiền còn thiếu và tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V.

2.7. Về án phí:

Chấp nhận sự tự nguyện của ông Lưu Văn C và bà Lê Thị T2 tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là: 15.084.040 đồng.

Hoàn trả Ngân hàng TMCP V số tiền: 13.000.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0039520 ngày 04/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP Hà Nội;
  • - VKSND TP Hà Nội;
  • - VKSND huyện Mỹ Đức;
  • - THADS huyện Mỹ Đức;
  • - Các ĐS;
  • - Lưu HS.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC

Thẩm phán

(Đã ký)

Lê Việt Cường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 92/2023/QÐST- DS ngày 16/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận sự thoả thuận của các đương sự (tranh chấp hợp đồng tín dụng)

  • Số quyết định: 92/2023/QÐST- DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự (Tranh chấp hợp đồng tín dụng)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/11/2023
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCPVN Thịnh Vượng yêu cầu anh Chương, chị Thúy trả nợ theo HĐTD
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger