Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ H

TỈNH QUẢNG NINH

----------------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

----------------

Số: 92/2024/QÐST-HNGĐ

H, ngày 16 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 135/2024/TLST-HNGĐ ngày 07-6-2024 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Anh Đoàn Duy Q, sinh năm 1994; địa chỉ nơi thường trú: tổ 4, khu 7, phường V, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

Bị đơn: Chị Lê Thị Thu H, sinh năm 1996; địa chỉ nơi thường trú: tổ 5, khu 6, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, các khoản 1, 2 Điều 81; khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Duy Q và chị Lê Thị Thu H.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về con chung: giao con chung là Đoàn Bảo Kh, sinh ngày 06-4-2019 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Anh Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Đoàn Bảo Kh là 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)/01 tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 07-2024 cho đến khi con chung thành niên. Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
    2. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Q và chị H không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    3. Về án phí dân sự sơ thẩm: căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Anh Q và chị H thỏa thuận anh Q có nghĩa vụ nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), gồm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Q đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000863 ngày 06-6-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Anh Q đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP H;
  • - TAND tỉnh Quảng Ninh;
  • - Chi cục THADS TP H;
  • - UBND phường V,
  • TP. H, tỉnh Quảng Ninh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Bùi Thị Tố Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 92/2024/QÐST-HNGĐ ngày 16/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 92/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ án dân sự thụ lý số 135/2024/TLST-HNGĐ ngày 07-6-2024 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger