Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ LÀO CAI

TỈNH LÀO CAI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2024/QÐST- HNGĐ

Lào Cai, ngày 10 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI - TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 212, điều 213; Khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 82/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Minh Đ - Sinh năm 1989

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 14, phường Kim Tân, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

Nơi ở: Tổ 9, phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

2. Chị Ninh Thị Thu N - Sinh năm 1994

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Tổ A, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về hôn nhân: Anh Nguyễn Minh Đ và chị Ninh Thị Thu N tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn với nhau ngày 12/12/2020 tại Ủy ban nhân dân phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hoà thuận, hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do trong cuộc sống hai vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, không có sự đồng cảm, chia sẻ khó khăn trong cuộc sống, không tìm được tiếng nói chung. Từ tháng 4/2023 chị N chuyển sang sinh sống tại tổ A, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang vợ chồng ly thân từ đó đến nay. Hiện nay anh Đ và chị N xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho vợ chồng được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Minh A, sinh ngày 12/9/2021. Khi ly hôn anh Đ và chị N thống nhất thỏa thuận chị Ninh Thị Thu N là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Minh A đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Minh Đ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Minh A cùng chị N số tiền là 3.000.000 đồng/tháng.

[3] Về tài sản: Anh Nguyễn Minh Đ và chị Ninh Thị Thu N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Anh Nguyễn Minh Đ và chị Ninh Thị Thu N thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.

Xét yêu cầu của anh Nguyễn Minh Đ và chị Ninh Thị Thu N đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn là phù hợp quy định tại Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và Gia đình cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh Đ và chị Ninh Thị Thu N. Quan hệ hôn nhân của anh Nguyễn Minh Đ và chị Ninh Thị Thu N được chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh A, sinh ngày 12/9/2021 cho chị Ninh Thị Thu N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Minh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu A cùng chị N số tiền là 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2024 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Minh Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.

Kể từ ngày chị Ninh Thị Thu N có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, hàng tháng anh Nguyễn Minh Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về lệ phí: Anh Nguyễn Minh Đ và chị Ninh Thị Thu N mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000545 ngày 12 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND Tỉnh;
  • - VKS tỉnh, TP;
  • - Các đương sự,
  • - T.H.A DS TP
  • - UBND phường Kim Tân, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Tuyết Lanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 92/2024/QÐST- HNGĐ ngày 10/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI - TỈNH LÀO CAI về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn

  • Số quyết định: 92/2024/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI - TỈNH LÀO CAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu CNTTLH giữa anh Nguyễn Minh Đ và chị Ninh Thị Thu N
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger