|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P THÀNH PHỐ H |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 92/2025/QĐST-HNGĐ |
P, ngày 28 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, THÀNH PHỐ H
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 99/2025/VDS-HNGĐ ngày 12/5/2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Anh Phạm Hữu P, sinh năm 1983; địa chỉ: TDP V, thị trấn P, huyện P, thành phố H.
- - Chị Trần Thị Như Y, sinh năm 1988; địa chỉ: TDP V, thị trấn P, huyện P, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hữu P và chị Trần Thị Như Y đoàn tụ không thành, tự nguyện thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh Phạm Hữu P và chị Trần Thị Như Y có 02 con chung là cháu Phạm Nhật T, sinh ngày 25/3/2017 và cháu Phạm Khánh L, sinh ngày 15/02/2021. Khi ly hôn, hai đương sự thỏa thuận giao cháu Phạm Nhật T và cháu Phạm Khánh L cho anh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi thành niên, đủ 18 tuổi; chị Y cấp dưỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng (3.000.000 đồng/02 con chung); thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con chung thành niên, đủ 18 tuổi.
Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phạm Hữu P và chị Trần Thị Như Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Hữu P và chị Trần Thị Như Y mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 5 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hữu P và chị Trần Thị Như Y.
- - Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Phạm Nhật T, sinh ngày 25/3/2017 và cháu Phạm Khánh L, sinh ngày 15/02/2021 cho anh Phạm Hữu P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi mỗi con chung thành niên, đủ 18 tuổi. Chị Trần Thị Như Y cấp dưỡng tiền nuôi mỗi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng (3.000.000 đồng/02 con chung), thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi mỗi con chung thành niên, đủ 18 tuổi.
Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phạm Hữu P và chị Trần Thị Như Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Hữu P và chị Trần Thị Như Y mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự; được khấu hết vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh P, chị Y đã nộp theo biên lai thu số 0002648 và 0002649 vào ngày 12/5/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang, thành phố H.
- Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thúc Mỹ |
Quyết định số 92/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28/05/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, THÀNH PHỐ H về thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
- Số quyết định: 92/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, THÀNH PHỐ H
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Phạm Hữu Phong và Trần Thị Như Yến yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
