Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2025/QÐST- HNGĐ

T, ngày 19 tháng 12 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 100/2025/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2025 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn; gồm người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Trần Duy T - Sinh năm: 1987.
  2. Nơi cư trú: SN A Quán G, phường H, tỉnh Thanh Hóa.

  3. Chị Đàm Thị T1 - Sinh năm: 1988.
  4. Nơi ĐKNKTT tại: SN A Quán G, phường H, tỉnh Thanh Hóa.

    Nơi ở hiện nay: SN B N, phường H, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 12 năm 2025, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung cụ thể như sau:

[1] Về hôn nhân: Chúng tôi chung sống và kết hôn với nhau năm 2009 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có tổ chức cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố T (nay là phường H), tỉnh Thanh Hóa. Quá trình chung sống hoà thuận hạnh phúc, đến năm 2023 phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân. Tuy nhiên, do quan điểm sống của hai vợ chồng không hợp nhau, luôn bất đồng quan điểm, thường xuyên xích míc cãi vả và không thể hoà thuận được với nhau, vợ chồng đã ly thân nhau hơn một năm nay. Mặc dù đã rất cố gắng nhưng không tìm được biện pháp gì để hàn gắn, níu kéo cuộc sống chung. Nay chúng tôi đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được đề nghị Tòa án công nhận cho anh Trần Duy T và chị Đàm Thu T2 được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Trần Duy T và chị Đàm Thu T2 thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Đàm Quang V, sinh ngày 21/5/2009 và cháu Trần Đàm Quang H, sinh ngày 16/10/2016.

Ly hôn hai bên thoả thuận về việc nuôi và cấp dưỡng tiền nuôi con chung như sau: Giao cả hai cháu Trần Đàm Quang V và cháu Trần Đàm Quang H cho chị Đàm Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Duy T tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng/01 cháu (cụ thể: 4.000.000 đồng/02 cháu/01 tháng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2025 cho đến khi hai cháu thành niên.

Anh Trần Duy T có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai được ngăn cấm.

[3] Về tài sản và công nợ: Anh Trần Duy T và chị Đàm Thu T2 thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh, chị thỏa thuận anh T chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo qui định.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Duy T và chị Đàm Thu T2.
    • - Về con chung: Anh Trần Duy T và chị Đàm Thu T2 thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Đàm Quang V, sinh ngày 21/5/2009 và cháu Trần Đàm Quang H, sinh ngày 16/10/2016.
    • Ly hôn hai bên thoả thuận về việc nuôi và cấp dưỡng tiền nuôi con chung như sau: Giao cả hai cháu Trần Đàm Quang V và cháu Trần Đàm Quang H cho chị Đàm Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Duy T tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng/01 cháu (cụ thể: 4.000.000 đồng/02 cháu/01 tháng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2025 cho đến khi hai cháu thành niên.

      Anh Trần Duy T có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai được ngăn cấm.

    • - Về tài sản và công nợ chung: Anh Trần Duy T và chị Đàm Thu T2 thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Hai bên thỏa thuận, anh Trần Duy T chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai thu số BLTU/25E/0003208 ngày 19/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa (anh T đã nộp đủ lệ phí DSST).
  3. Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Thanh Hoá;
  • - VKSND khu vực 1- Thanh Hóa;
  • - THADS tỉnh Thanh Hoá;
  • - UBND phường Hạc Thành;
  • tỉnh Thanh Hoá,
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Lan Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 92/2025/QÐST- HNGĐ ngày 19/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 92/2025/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hôn nhân gia đình
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger