TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bình Thạnh, ngày 23 tháng 5 năm 2024
Số: 915/2024/QÐST-VHNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0873/2024/TLST-VHNGĐ ngày 25 tháng 04 năm 2024, về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Phạm Thị Kiều T, sinh năm 1982
Cư trú: 321 Lô J, Cư Xá T, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Phạm Ngọc T1, sinh năm 1973
Cư trú: 321 Lô J, Cư Xá T, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15/5/2024 giữa bà Phạm Thị Kiều T và ông Phạm Ngọc T1 thể hiện nội dung mà các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ việc, cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ bản sao trích lục kết hôn số 44/TLKH-BS ngày 16/01/2024 thể hiện Ủy ban nhân dân xã L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp đã cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 133/2008 ngày 12/07/2008 cho bà Phạm Thị Kiều T và ông Phạm Ngọc T1 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn với nhau do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp. Bà Phạm Thị Kiều T và ông Phạm Ngọc T1 xác nhận tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.
- Về con chung: Có 02 con chung là trẻ Phạm Ngọc Kiều T2, sinh ngày 15/12/2008 và trẻ Phạm Ngọc Cát T3 sinh ngày 07/03/2023. Bà T và ông T1 thống nhất thỏa thuận ông Phạm Ngọc T1 là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ Phạm Ngọc Kiều T2. Bà Phạm Thị Kiều T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ Phạm Ngọc Cát T3. Ông T1 và bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng bà T và ông T1 phải nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Sỹ T4 và bà Lê Thị L.
- - Về con chung: Có 02 con chung là trẻ Phạm Ngọc Kiều T2, sinh ngày 15/12/2008 và trẻ Phạm Ngọc Cát T3, sinh ngày 07/03/2023. Giao trẻ Phạm Ngọc Kiều T2, sinh ngày 15/12/2008 cho ông Phạm Ngọc T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Giao trẻ Phạm Ngọc Cát T3, sinh ngày 07/03/2023 cho bà Phạm Thị Kiều T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông T1 và bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Ông Phạm Ngọc T1 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung tên Phạm Ngọc Cát T3. Bà Phạm Thị Kiều T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung tên Phạm Ngọc Kiều T2. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, ông T1 và bà T nộp, nhưng được cấn trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0023595 ngày 24/4/2024 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bình Thạnh, ngày 27 tháng 8 năm 2024
Số: /2024/QĐ – SCBSQĐ |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA CHỮA, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 268 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Xét cần sửa chữa, bổ sung do nhầm lẫn trong Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự số: 915/2024/QÐST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2024 của Toà án nhân dân quận Bình Thạnh đã giải quyết việc dân sự thụ lý số 0873/2024/TLST-VHNGĐ ngày 25 tháng 04 năm 2024, về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn" giữa:
Bà Phạm Thị Kiều T, sinh năm 1982
Cư trú: 321 Lô J, Cư Xá T, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Phạm Ngọc T1, sinh năm 1973
Cư trú: 321 Lô J, Cư Xá T, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
QUYẾT ĐỊNH:
Sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 915/2024/QÐST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2024 của Toà án nhân dân quận Bình Thạnh như sau:
Tại trang 2 dòng thứ 4 từ dưới tính lên của Quyết định đã ghi: “......theo biên lai số 0023595 ngày 24/4/2024 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh”;
Nay sửa chữa, bổ sung như sau: “theo biên lai số 0023595 ngày 24/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh”.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |
Quyết định số 915/2024/QÐST-VHNGĐ ngày 23/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 915/2024/QÐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
