Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 914/2024/QÐST-HNGĐ

Quận 12, ngày 09 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 762/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2024 về việc: “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thảo P;

Địa chỉ thường trú: Tổ B, phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai;

Địa chỉ cư trú: 4 Khu phố C, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Đỗ Minh P1;

Địa chỉ thường trú: Tổ B, phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai;

Địa chỉ cư trú: 4 Khu phố C, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thảo P và ông Đỗ Minh P1.

    (Giấy chứng nhận kết hôn số 10, quyển số 1/2017, đăng ký ngày 12/12/2017 tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này).

  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thảo P và ông Đỗ Minh P1 thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Có 01 (một) con chung tên là Đỗ Phạm Khánh N, sinh ngày 01/10/2018. Hai bên thỏa thuận giao con cho bà Phạm Thị Thảo P trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đỗ Minh P1 cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), bắt đầu thực hiện từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật đến khi trẻ thành niên.

      Ông Đỗ Minh P1 được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

      Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con; yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn.

    3. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về nợ chung: Hai bên khai không có.
    5. Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do bà Phạm Thị Thảo P chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà P đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0005208 ngày 02/7/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phạm Thị Thảo P được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

      Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do ông Đỗ Minh P1 chịu.

  3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
  5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND TP. Hồ Chí Minh;
  • - Viện KSND Quận 12;
  • - Chi cục THADS Quận 12;
  • - UBND nơi cấp GCN kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Văn Điệp

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 914/2024/QÐST-HNGĐ ngày 09/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số quyết định: 914/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger