Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 911/2024/QÐST-HNGĐ

Biên Hòa, ngày 11 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1293/2024/TLST – VHNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Bà Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1991;

Thường trú: Thôn T, xã Q, thị xã B, tỉnh Quang Ninh;

Địa chỉ liên hệ: 214/4, khu phố G, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai;

+ Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1991;

Thường trú: A L, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định;

Địa chỉ tạm trú: Nhà trọ Bùi Thị T1, 214/4, tổ I, khu phố G, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc T và ông Nguyễn Văn V xây dựng gia đình với nhau vào năm 2019 trên cơ sở cùng tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định, theo giấy chứng nhận kết hôn số 10, đăng ký ngày 13/02/2019.

Quá trình chung sống đến nay vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và không thể hàn gắn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng có nhiều quan điểm bất đồng, không hòa hợp, không thể hòa giải được. Đến nay cả hai vợ chồng nhận thấy không còn tình cảm vợ chồng với nhau nữa nên cả hai cùng có nguyện vọng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân TP Biên Hòa công nhận việc thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Bà Trần Thị Ngọc T và ông Nguyễn Văn V có 01 con chung tên là Nguyễn Chí T2, sinh ngày 10/8/2019. Ly hôn, bà T và ông V thỏa thuận giao con chung cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, ông V không cấp dưỡng nuôi con chung.

[3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Không có.

[5] Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Ngọc T và ông Nguyễn Văn V phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc T và ông Nguyễn Văn V thuận tình ly hôn.

    - Về con chung: có 01 con chung tên là Nguyễn Chí T2, sinh ngày 10/8/2019. Ly hôn, bà T và ông V thỏa thuận giao con Nguyễn Chí T2 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, ông V không cấp dưỡng nuôi con chung.

    Ông V không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

    - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, nên Tòa án không giải quyết.

    - Về nợ chung: Không có.

  2. Lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Ngọc T và ông Nguyễn Văn V mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0003771 ngày 15/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đồng Nai (1);
  • - VKSND tỉnh Đồng Nai (1);
  • - VKSND TP. Biên Hoà (1);
  • - Chi cục THADS TP. Biên Hoà (1);
  • - Đương sự (2);
  • - UBND phường Nhơn Hưng, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định; (1);
  • - Lưu hồ sơ vụ án (3)

THẨM PHÁN

Trần Văn Hùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 911/2024/QÐST-HNGĐ ngày 11/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 911/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc Trinh và ông Nguyễn Văn Vũ thuận tình ly hôn. - Về con chung: có 01 con chung tên là Nguyễn Chí Tường, sinh ngày 10/8/2019. Ly hôn, bà Trinh và ông Vũ thỏa thuận giao con Nguyễn Chí Tường cho bà Trinh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, ông Vũ không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Vũ không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, nên Tòa án không giải quyết. - Về nợ chung: Không có.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger