Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 910/2025/QÐST-HNGĐ

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 11 năm 2025


QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 684/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025 về việc “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  • - Ông Phạm Quốc V, sinh năm 1992,
  • Địa chỉ: Căn hộ A Cao ốc T, 7A T, Khu phố A, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Bà Nguyễn Mậu Li L, sinh năm 1994,
  • Địa chỉ: 6 đường H, Khu phố A, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại phường H, Thành phố Hồ Chí Minh nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 28 tháng 10 năm 2025 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh nhận thấy:

  • - Về quan hệ hôn nhân:

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 112/2024 do Ủy ban nhân dân phường H, thành phố T (nay là phường H, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 04/07/2024 thì quan hệ hôn nhân của ông Phạm Quốc V và bà Nguyễn Mậu Li L là tự nguyện và hợp pháp.

Xét quan hệ hôn nhân của ông V và bà L không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là hoàn toàn phù hợp với qui định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.

  • - Về con chung: Ông Phạm Quốc V và bà Nguyễn Mậu Li L xác định không có con chung.
  • - Về tài sản: Ông Phạm Quốc V và bà Nguyễn Mậu Li L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Ông Phạm Quốc V và bà Nguyễn Mậu Li L trình bày không có.
  • - Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông V và bà L phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Quốc V và bà Nguyễn Mậu Li L thuận tình ly hôn.

    Quan hệ hôn nhân giữa ông Phạm Quốc V và bà Nguyễn Mậu Li L theo Giấy chứng nhận kết hôn số 112/2024 do Ủy ban nhân dân phường H, thành phố T (nay là phường H, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 04/07/2024 chấm dứt kể từ ngày quyết định Công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.

    • - Về con chung: Ông Phạm Quốc V và bà Nguyễn Mậu Li L xác định không có con chung.
    • - Về tài sản: Ông Phạm Quốc V và bà Nguyễn Mậu Li L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Ông Phạm Quốc V và bà Nguyễn Mậu Li L trình bày không có.
  2. Lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Phạm Quốc V và bà Nguyễn Mậu Li Li C, được trừ vào số tiền lệ phí ông V và bà L đã tạm nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu: BLTU/25E số 0021608 ngày 30/09/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phạm Quốc V và bà Nguyễn Mậu Li L đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

2

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - VKSND KV2 - Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - THADS Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - UBND P. Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Lương Thị Thu

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 910/2025/QÐST-HNGĐ ngày 05/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 910/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Phạm Quốc Việt, Nguyễn Mậu Li Li - Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger