Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 910/2024/QĐST-HNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 21 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 69/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thủy T, sinh năm 1985
  • Căn cước công dân số: A
  • Địa chỉ: số 65/1/7 Đường x, khu phố y, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Chu Nguyễn Hải Đ, sinh năm 1978
  • Căn cước công dân số: [...]
  • Địa chỉ: số 21/23A đường V, Phường z, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13/3/2024, bà Lê Thủy T và ông Chu Nguyễn Hải Đ thỏa thuận:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thủy T và ông Chu Nguyễn Hải Đ thuận tình ly hôn (Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 53, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường z, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/4/2007).
  • - Về con chung: Bà Lê Thủy T và ông Chu Nguyễn Hải Đ có 02 (hai) con chung tên Chu Lê Gia P, sinh ngày 14/4/2008 và Chu Lê Gia K, sinh ngày 16/12/2013. Hai bên thống nhất sau khi ly hôn, bà Tiên trực tiếp nuôi dưỡng hai con Chu Lê Gia P và Chu Lê Gia K.
  • Về cấp dưỡng: Ông Đăng cấp dưỡng nuôi con Chu Lê Gia P, Chu Lê Gia K mỗi tháng 1.500.000 (một triệu năm trăm ngàn) đồng, thực hiện từ tháng 3 năm 2024 cho đến khi Chu Lê Gia P, Chu Lê Gia K đủ 18 tuổi.
  • - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Không có.
  • - Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự 300.000 đồng, bà Lê Thủy T và ông Chu Nguyễn Hải Đ có nghĩa vụ nộp.

[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13/3/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thủy T và ông Chu Nguyễn Hải Đ thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Giao hai con chung tên Chu Lê Gia P, sinh ngày 14/4/2008 và Chu Lê Gia K, sinh ngày 16/12/2013 cho bà Lê Thủy T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Ông Chu Nguyễn Hải Đ cấp dưỡng nuôi con Chu Lê Gia P, Chu Lê Gia K mỗi tháng 1.500.000 (một triệu năm trăm ngàn) đồng, thực hiện từ tháng 3 năm 2024 cho đến khi Chu Lê Gia P, Chu Lê Gia K đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

Kể từ khi bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Đ không thực hiện đúng nghĩa vụ cấp dưỡng như trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

  • - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thủy T và ông Chu Nguyễn Hải Đ phải nộp lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000344 ngày 05/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND TP.HCM;
  • - VKSND Tp. Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS Tp. Thủ Đức;
  • - UBND Phường z, quận B;
  • - Người yêu cầu;
  • - Lưu: Hồ sơ, VP.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Trần Quốc Lưu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 910/2024/QĐST-HNGĐ ngày 21/03/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 910/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/03/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Lê Thủy T và ông Chu Nguyễn Hải Đ thuận tình ly hôn.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger