|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 91/2024/QĐST- DS |
Đ, ngày 26 tháng 4 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 73/2024/TLST- DS ngày 01 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần P (O)
Địa chỉ: Số D đường L, phường B, Quận A, Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: ông Trịnh Văn T – Chủ tịch HĐQT
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Phạm Thị Kim D-Giám đốc chi nhánh H.
Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Đình N, sinh năm 1979. Ông Vũ Đình D1, sinh năm 1985. Ông Lê Xuân T1, sinh năm 1984 – Phòng xử lý nợ.
Bị đơn: Anh Nguyễn Kim T2, sinh năm 1984
Chị Đặng Thị Mỹ L, sinh năm 1995
Nơi cư trú: Kim Tiên, Xuân Nộn, Đ, Hà Nội
-
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Kim T2 và bà Đặng Thị Mỹ L ký hợp đồng tín dụng số 0008/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 26/10/2022 và các khế ước nhận nợ số 0008.01/2022/KUNN-OCB-CN ngày 31/10/2022, khế ước số 0008.02/2022/KUNN-OCN-CN ngày 09/11/2022, khế ước số 0008.03/2022/KUNN-OCB-CN ngày 10/11/2022 với ngân hàng thương mại cổ phần P nội dung gồm:
Tổng số tiền vay: 1.064.397.000 đồng.
Mục đích vay: Vay bù đắp mượn bên thứ ba mua bất động sản.
Thời hạn vay: 300 tháng.
Lãi suất vay: Lãi suất cho vay trong hạn là 16%/năm cố định trong 13 tháng đầu. Từ tháng thứ 14 trở đi, lãi suất cho vay điều chỉnh định kỳ 06 tháng/lần (sau đây gọi là Kỳ điều chỉnh lãi suất), kỳ điều chỉnh lãi đầu tiên vào ngày 30/01/2023 theo công thức lãi suất như sau: Lãi suất cho vay (điều chỉnh) = Lãi suất cơ sở (1) + Biên độ tối thiểu (2). Trong đó:
- Lãi suất cơ sở (1): là lãi suất cơ sở kỳ hạn 13 tháng theo biểu lãi suất được Tổng Giám Đốc ban hành từng thời kỳ;
- Biên độ tối thiểu (2): tối thiểu 4,4%/năm
- Lãi suất quá hạn: Bằng 150 % lãi suất vay trong hạn.
- Ngày 16/11/2022, ông Nguyễn Kim T2 và bà Đặng Thị Mỹ L ký giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân số tiền vay 20.000.000 đồng.
- Tính đến hết ngày 15/4/2024, ông Nguyễn Kim T2 và bà Đặng Thị Mỹ L còn nợ ngân hàng thương mại cổ phần P số tiền gồm:
Đối với hợp đồng tín dụng số Hợp đồng tín dụng số 0008/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 26/10/2022Khế ước nhận nợ số 0008.01/2022/KUNN-OCB-CN ngày 31/10/2022, 0008.02/2022/KUNN-OCN-CN ngày 09/11/2022, 0008.03/2022/KUNN-OCB-CN ngày 10/11/2022 số tiền nợ gồm:
- Nợ tiền gốc: 1.064.397.000 đồng,
- Nợ tiền lãi trong hạn: 93.740.309 đồng,
- Nợ tiền lãi quá hạn: 4.610.173 đồng
- Tổng số tiền nợ: 1.162.747.482 đồng
(Bằng chữ: Một tỷ, một trăm sáu mươi hai triệu, bảy trăm bốn mươi bảy nghìn, bốn trăm tám mươi hai đồng).
Đối với giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ngày 16/11/2022 số tiền nợ gồm:
- Nợ tiền gốc: 20.000.000 đồng
- Nợ tiền lãi trong hạn: 6.485.405 đồng
- Nợ tiền lãi phạt: 1.606.887 đồng.
- Tổng số tiền nợ: 28.736.324 đồng
Kế hoạch trả nợ như sau:
- Ngày 10/5/2024, ông Nguyễn Kim T2 và bà Đặng Thị Mỹ L có nghĩa vụ trả ngân hàng thương mại cổ phần P số tiền 2.500.000 đồng trừ vào nợ gốc đối với Hợp đồng tín dụng số 0008/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 26/10/2022, Khế ước nhận nợ số 0008.01/2022/KUNN-OCB-CN ngày 31/10/2022, 0008.02/2022/KUNN-OCN-CN ngày 09/11/2022, 0008.03/2022/KUNN-OCB-CN ngày 10/11/2022 và 500.000 đồng trừ vào nợ gốc đối với giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ngày 16/11/2022.
- Ngày 10/6/2024, ông Nguyễn Kim T2 và bà Đặng Thị Mỹ L có nghĩa vụ trả ngân hàng thương mại cổ phần P số tiền 2.500.000 đồng trừ vào nợ gốc đối với Hợp đồng tín dụng số 0008/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 26/10/2022, Khế ước nhận nợ số 0008.01/2022/KUNN-OCB-CN ngày 31/10/2022, 0008.02/2022/KUNN-OCN-CN ngày 09/11/2022, 0008.03/2022/KUNN-OCB-CN ngày 10/11/2022 và 500.000 đồng trừ vào nợ gốc đối với giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ngày 16/11/2022.
- Ngày 10/7/2024, ông Nguyễn Kim T2 và bà Đặng Thị Mỹ L có nghĩa vụ trả ngân hàng thương mại cổ phần P số tiền 2.500.000 đồng trừ vào nợ gốc đối với Hợp đồng tín dụng số 0008/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 26/10/2022, Khế ước nhận nợ số 0008.01/2022/KUNN-OCB-CN ngày 31/10/2022, 0008.02/2022/KUNN-OCN-CN ngày 09/11/2022, 0008.03/2022/KUNN-OCB-CN ngày 10/11/2022 và 500.000 đồng trừ vào nợ gốc đối với giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ngày 16/11/2022.
- Ngày 10/8/2024, ông Nguyễn Kim T2 và bà Đặng Thị Mỹ L có nghĩa vụ trả ngân hàng thương mại cổ phần P số tiền 2.500.000 đồng trừ vào nợ gốc đối với Hợp đồng tín dụng số 0008/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 26/10/2022, Khế ước nhận nợ số 0008.01/2022/KUNN-OCB-CN ngày 31/10/2022, 0008.02/2022/KUNN-OCN-CN ngày 09/11/2022, 0008.03/2022/KUNN-OCB-CN ngày 10/11/2022 và 500.000 đồng trừ vào nợ gốc đối với giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ngày 16/11/2022.
- Ngày 10/9/2024, ông Nguyễn Kim T2 và bà Đặng Thị Mỹ L có nghĩa vụ trả ngân hàng thương mại cổ phần P số tiền 2.500.000 đồng trừ vào nợ gốc đối với Hợp đồng tín dụng số 0008/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 26/10/2022, Khế ước nhận nợ số 0008.01/2022/KUNN-OCB-CN ngày 31/10/2022, 0008.02/2022/KUNN-OCN-CN ngày 09/11/2022, 0008.03/2022/KUNN-OCB-CN ngày 10/11/2022 và 500.000 đồng trừ vào nợ gốc đối với giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ngày 16/11/2022.
- Ngày 10/10/2024, ông Nguyễn Kim T2 và bà Đặng Thị Mỹ L có nghĩa vụ trả ngân hàng thương mại cổ phần P số tiền 2.500.000 đồng trừ vào nợ gốc đối với Hợp đồng tín dụng số 0008/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 26/10/2022, Khế ước nhận nợ số 0008.01/2022/KUNN-OCB-CN ngày 31/10/2022, 0008.02/2022/KUNN-OCN-CN ngày 09/11/2022, 0008.03/2022/KUNN-OCB-CN ngày 10/11/2022 và 500.000 đồng trừ vào nợ gốc đối với giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ngày 16/11/2022.
- Ngày 10/11/2024, ông Nguyễn Kim T2 và bà Đặng Thị Mỹ L có nghĩa vụ trả ngân hàng thương mại cổ phần P số tiền 2.500.000 đồng trừ vào nợ gốc đối với Hợp đồng tín dụng số 0008/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 26/10/2022, Khế ước nhận nợ số 0008.01/2022/KUNN-OCB-CN ngày 31/10/2022, 0008.02/2022/KUNN-OCN-CN ngày 09/11/2022, 0008.03/2022/KUNN-OCB-CN ngày 10/11/2022 và 500.000 đồng trừ vào nợ gốc đối với giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ngày 16/11/2022.
- Ngày 10/12/2024, ông Nguyễn Kim T2 và bà Đặng Thị Mỹ L có nghĩa vụ trả ngân hàng thương mại cổ phần P số tiền 2.500.000 đồng trừ vào nợ gốc đối với Hợp đồng tín dụng số 0008/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 26/10/2022, Khế ước nhận nợ số 0008.01/2022/KUNN-OCB-CN ngày 31/10/2022, 0008.02/2022/KUNN-OCN-CN ngày 09/11/2022, 0008.03/2022/KUNN-OCB-CN ngày 10/11/2022 và 500.000 đồng trừ vào nợ gốc đối với giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ngày 16/11/2022.
- Ngày 10/01/2025, ông Nguyễn Kim T2 và bà Đặng Thị Mỹ L có nghĩa vụ trả ngân hàng thương mại cổ phần P toàn bộ số tiền gốc, lãi và lãi phát sinh đối với Hợp đồng tín dụng số 0008/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 26/10/2022, Khế ước nhận nợ số 0008.01/2022/KUNN-OCB-CN ngày 31/10/2022, 0008.02/2022/KUNN-OCN-CN ngày 09/11/2022, 0008.03/2022/KUNN-OCB-CN ngày 10/11/2022 và giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ngày 16/11/2022.
Trường hợp ông Nguyễn Kim T2 và bà Đặng Thị Mỹ L vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào thì ngân hàng thương mại cổ phần P có quyền xử lý tài sản đảm bảo theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án Dân sự có thẩm quyền thực hiện xử lý tài sản đảm bảo là thửa đất cùng toàn bộ tài sản trên đất thửa số 18-3 (Theo bản đồ dự án tổng thể là thửa đất số 22) thuộc tờ bản đố số 06 (Theo bản đồ dự án tổng thể là tờ bản đồ số 62) tại địa chỉ: Thôn K, xã X, huyện Đ, T chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM 205 571, số vào sổ cấp GCN: CS-ĐA 17423 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 31/01/2018, cập nhật chuyển nhượng ngày 23/09/2022 Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng: 4172/HĐTC, quyển số 04/2022, TP/CC-SCC/HĐGD ngày 26/10/2022 Văn phòng C, Tp.H đã được đăng ký thế chấp theo quy định.
Trường hợp xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông Nguyễn Kim T2 và bà Đặng Thị Mỹ L phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.
Ông Nguyễn Kim T2 và bà Đặng Thị Mỹ L phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 0008/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 26/10/2022 giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ngày 16/11/2022 kể từ ngày 16/4/2024 theo hợp đồng đã ký trên dư nợ gốc thực tế cho đến khi hoàn thành nghĩa vũ trả nợ.
* Về án phí: Ông Nguyễn Kim T2 và bà Đặng Thị Mỹ L phải chịu 23.873.000 đồng (Hai mươi ba triệu tám trăm bảy mươi ba nghìn đồng) tiền án phí để sung ngân sách Nhà nước.
Ngân hàng thương mại cổ phần P được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 23.414.000 đồng (Hai mươi ba triệu bốn trăm mười bốn nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23 số 0017156 ngày 20/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, thành phố Hà Nội.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận
|
THẨM PHÁN Bùi Quang Dũng |
Quyết định số 91/2024/QĐST- DS ngày 26/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 91/2024/QĐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng thương mại cổ phần P khởi kiện Nguyễn Kim T2 và Đặng Thị Mỹ L về hợp đồng tín dụng. Các đương sự đã thoả thuận được với nhau.
