Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2024/QĐST-KDTM

Ba Đình, ngày 19 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 71/2024/TLST - KDTM về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” ngày 15 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N1 (A). Địa chỉ trụ sở chính: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0100686174 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố H cấp ngày 26/02/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 14 ngày 02/12/2022; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ: Tổng Giám đốc A.

Người đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng N1 – chi nhánh T3. Địa chỉ trụ sở chi nhánh: Số D L, phường X, quận T, thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0100686174-047 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố H cấp ngày 12/03/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 05 ngày 04/04/2022. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh H - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N1 - Chi nhánh T3 Theo Quyết định số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của người đại diện theo pháp luật về việc uỷ quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án. Ông Nguyễn Thanh H ủy quyền lại cho bà Nguyễn Thị Thu H1, bà Phạm Thị Phương D theo Quyết định ủy quyền số 147/QĐ-NHNo.TH ngày 14/03/2024 của Giám đốc A Chi nhánh T3 về việc uỷ quyền lại thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án.

* Bị đơn: Công ty TNHH T4. Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0101414825 do Sở Kế hoạch đầu tư thành phố H cấp lần đầu 08/10/2003, đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 10/02/2023. Địa chỉ trụ sở: BT AD12-12B, Khu đô thị V, phường V, quận L, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị Mai H2 - Chức vụ: Giám đốc. Nơi đăng ký HKTT: Tổ G Khu đô thị Đ, xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  • - Ông Trần Văn T, sinh năm 1947. CCCD số [...] do Cục C về TTXH cấp ngày 30/10/2018 và bà Ngô Thị H3, sinh năm 1953. CMND số: [...] do Công an thành phố H cấp ngày 11/03/2004. Cùng hộ khẩu thường trú tại: Số D B tập thể G, phường G, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: bà Doãn Thị N theo Giấy ủy quyền ngày 24/5/2024 tại Văn phòng C1.
  • - Công ty S. Địa chỉ: Cụm C, xã P, huyện P, tỉnh Phú Thọ. Người đại diện theo pháp luật: Ông Kim Sang T1 – chức vụ: Chủ tịch công ty. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thị Thu H4 theo Giấy ủy quyền số 02/UQ-SJB ngày 21/6/2024.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:

- Công ty TNHH T4 xác nhận còn nợ Ngân hàng N1 số tiền tạm tính đến ngày 11/7/2024 là: Tổng cộng: 1,935,693.02 USD (Một triệu, chín trăm ba mươi lăm nghìn, sáu trăm chín mươi ba Đô la Mỹ và hai cent), trong đó: Tiền gốc: 1,817,681.83 USD (Một triệu, tám trăm mười bảy nghìn, sáu trăm tám mươi mốt Đô la Mỹ và tám mươi ba cent); T2 lãi trong hạn: 79,531.39 USD (Bảy mươi chín nghìn, năm trăm ba mươi mốt Đô la Mỹ và ba mươi chín cent); T2 lãi quá hạn: 38,479.80 USD (Ba mươi tám nghìn, bốn trăm bảy mươi chín Đô la Mỹ và tám mươi cent). Tổng dư nợ quy đổi sang VND: 49.292.422.721 đồng (Bốn mươi chín tỷ, hai trăm chín mươi hai triệu, bốn trăm hai mươi hai nghìn, bảy trăm hai mươi mốt đồng) (theo tỷ giá quy đổi ngày 11/7/2024: 1 USD = 25.465 đồng (Hai mươi lăm nghìn, bốn trăm sáu mươi lăm đồng), trong đó: Tiền gốc: 46.287.267.801 đồng (Bốn mươi sáu tỷ, hai trăm tám mươi bảy triệu, hai trăm sáu mươi bảy nghìn, tám trăm linh một đồng); T2 lãi trong hạn: 2.025.266.752 đồng (Hai tỷ, không trăm hai mươi lăm triệu, hai trăm sáu mươi sáu nghìn, bảy trăm năm mươi hai đồng); T2 lãi quá hạn: 979.888.168 đồng (Chín trăm bảy mươi chín triệu, tám trăm tám mươi tám nghìn, một trăm sáu mươi tám đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 1506-LAV-201200062 ngày 24/01/2014 và các Giấy nhận nợ kèm theo.

2.2. Về phương án và lộ trình trả nợ cụ thể như sau:

Công ty TNHH T4 phải thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền tạm tính đến ngày 11/7/2024 là: Tổng cộng: 1,935,693.02 USD (Một triệu, chín trăm ba mươi lăm nghìn, sáu trăm chín mươi ba Đô la Mỹ và hai cent), trong đó: Tiền gốc: 1,817,681.83 USD (Một triệu, tám trăm mười bảy nghìn, sáu trăm tám mươi mốt Đô la Mỹ và tám mươi ba cent); T2 lãi trong hạn: 79,531.39 USD (Bảy mươi chín nghìn, năm trăm ba mươi mốt Đô la Mỹ và ba mươi chín cent); T2 lãi quá hạn: 38,479.80 USD (Ba mươi tám nghìn, bốn trăm bảy mươi chín Đô la Mỹ và tám mươi cent). Tổng dư nợ quy đổi sang VND: 49.292.422.721 đồng (Bốn mươi chín tỷ, hai trăm chín mươi hai triệu, bốn trăm hai mươi hai nghìn, bảy trăm hai mươi mốt đồng) (theo tỷ giá quy đổi ngày 11/7/2024: 1 USD = 25.465 đồng (Hai mươi lăm nghìn, bốn trăm sáu mươi lăm đồng), trong đó: Tiền gốc: 46.287.267.801 đồng (Bốn mươi sáu tỷ, hai trăm tám mươi bảy triệu, hai trăm sáu mươi bảy nghìn, tám trăm linh một đồng); T2 lãi trong hạn: 2.025.266.752 đồng (Hai tỷ, không trăm hai mươi lăm triệu, hai trăm sáu mươi sáu nghìn, bảy trăm năm mươi hai đồng); T2 lãi quá hạn: 979.888.168 đồng (Chín trăm bảy mươi chín triệu, tám trăm tám mươi tám nghìn, một trăm sáu mươi tám đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 1506-LAV-201200062 ngày 24/01/2014 và các Giấy nhận nợ kèm theo.

Cụ thể như sau:

  • - Chậm nhất ngày 30/9/2024: Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền nợ gốc: 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) quy đổi 5,890.44 USD;
  • - Chậm nhất ngày 31/12/2024: Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền nợ gốc: 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng) quy đổi 15,707.83 USD;
  • - Chậm nhất ngày 31/3/2025: Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền nợ gốc: 510.000.000 đồng (Năm trăm mười triệu đồng) quy đổi 20,027.49 USD;
  • - Chậm nhất ngày 30/6/2025: Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền nợ gốc: 4.100.000.000 đồng (Bốn tỷ, một trăm mười triệu đồng) quy đổi 161,005.30 USD;
  • - Chậm nhất ngày 30/9/2025: Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền nợ gốc: 510.000.000 đồng (Năm trăm mười triệu đồng) quy đổi 20,027.49 USD;
  • - Chậm nhất ngày 31/12/2025: Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền nợ gốc: 4.100.000.000 đồng (Bốn tỷ, một trăm mười triệu đồng) quy đổi 161,005.30 USD;
  • - Chậm nhất ngày 31/3/2026: Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền nợ gốc: 510.000.000 đồng (Năm trăm mười triệu đồng) quy đổi 20,027.49 USD;
  • - Chậm nhất ngày 30/6/2026: Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền nợ gốc: 4.100.000.000 đồng (Bốn tỷ, một trăm mười triệu đồng) quy đổi 161,005.30 USD;
  • - Chậm nhất ngày 30/9/2026: Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền nợ gốc: 510.000.000 đồng (Năm trăm mười triệu đồng) quy đổi 20,027.49 USD;
  • - Chậm nhất ngày 31/12/2026: Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền nợ gốc: 4.100.000.000 đồng (Bốn tỷ, một trăm mười triệuđồng) quy đổi 161,005.30 USD;
  • - Chậm nhất ngày 31/3/2027: Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền nợ gốc: 510.000.000 đồng (Năm trăm mười triệu đồng) quy đổi 20,027.49 USD;
  • - Chậm nhất ngày 30/6/2027: Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền nợ gốc: 4.100.000.000 đồng (Bốn tỷ, một trăm mười triệu đồng) quy đổi 161,005.30 USD;
  • - Chậm nhất ngày 30/9/2027: Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền nợ gốc: 510.000.000 đồng (Năm trăm mười triệu đồng) quy đổi 20,027.49 USD;
  • - Chậm nhất ngày 31/12/2027: Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền nợ gốc: 4.100.000.000 đồng (Bốn tỷ, một trăm mười triệu đồng) quy đổi 161,005.30 USD;
  • - Chậm nhất ngày 31/3/2028: Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền nợ gốc: 510.000.000 đồng (Năm trăm mười triệu đồng) quy đổi 20,027.49 USD;
  • - Chậm nhất ngày 30/6/2028: Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền nợ gốc: 4.100.000.000 đồng (Bốn tỷ, một trăm mười triệu đồng) quy đổi 161,005.30 USD;
  • - Chậm nhất ngày 30/9/2028: Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền nợ gốc: 510.000.000 đồng (Năm trăm mười triệu đồng) quy đổi 20,027.49 USD;
  • - Chậm nhất ngày 31/12/2028: Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền nợ gốc: 4.100.000.000 đồng (Bốn tỷ, một trăm mười triệu đồng) quy đổi 161,005.30 USD;
  • - Chậm nhất ngày 31/3/2029: Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền nợ gốc: 510.000.000 đồng (Năm trăm mười triệu đồng) quy đổi 20,027.49 USD;
  • - Chậm nhất ngày 30/6/2029: Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền nợ gốc: 4.100.000.000 đồng (Bốn tỷ, một trăm mười triệu đồng) quy đổi 161,005.30 USD;
  • - Chậm nhất ngày 30/9/2029: Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền nợ gốc: 510.000.000 đồng (Năm trăm mười triệu đồng) quy đổi 20,027.49 USD;
  • - Chậm nhất ngày 31/12/2029: Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền nợ gốc: 3.737.267.801 đồng (Ba tỷ, bảy trăm ba mươi bảy triệu, hai trăm sáu mươi bảy nghìn, tám trăm linh một đồng) quy đổi 146,761.00 USD;
  • - Chậm nhất ngày 31/3/2030: Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn: 3.005.154.920 đồng (Ba tỷ, không trăm linh lăm triệu, một trăm năm mươi tư nghìn, chín trăm hai mươi đồng) quy đổi: Tiền lãi trong hạn: 79,531.39 USD; Tiền lãi quá hạn: 38,479.80 USD và toàn bộ lãi phát sinh.

Kể từ ngày 12 tháng 7 năm 2024, Công ty TNHH T4 phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 1506-LAV-201200062 ngày 24/01/2014 và các Giấy nhận nợ kèm theo cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

Số tiền trả nợ gốc và nợ lãi được tạm tính với tỷ giá USD quy đổi ngày 11/7/2024, cụ thể: 1USD = 25.465 đồng, số tiền thanh toán của từng đợt sẽ thay đổi tương ứng với tỷ giá USD tại từng thời điểm trả nợ gốc và nợ lãi cụ thể của Công ty TNHH T4.

Trong lộ trình trả nợ, nếu Công ty TNHH T4 không thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ trả nợ hoặc vi phạm bất kỳ đợt trả nợ nào như đã thỏa thuận trên, thì Ngân hàng N1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ là:

  • - Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 1-7; Tờ bản đồ số: 3 địa chỉ: Cụm C, xã P, huyện P, tỉnh Phú Thọ và tài sản gắn liền với đất: Nhà máy chế biến sản phẩm quế xuất khẩu. Địa chỉ: Cụm C, huyện P, tỉnh Phú Thọ. Thửa đất số 1-7, tờ bản đồ số 3. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 403970, số vào sổ cấp GCN: CT00050 do UBND tỉnh P cấp ngày 23/03/2010 của Công ty TNHH T4. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ở quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất số công chứng 613/2011, quyển số: 01/TP/CC-SCC/HĐTC ngày 08/10/2011 tại Văn phòng C2 tỉnh Phú Thọ;

3. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với:

- Số tiền là: 19,117.73 USD (Mười chín nghìn, một trăm mười bảy Đô la Mỹ và bảy mươi ba cent), trong đó: nợ gốc 17,718.2 USD (Mười bảy nghìn, bảy trăm mười tám Đô La Mỹ và hai cent); Nợ lãi 1,399.53 USD (Một nghìn, ba trăm chín mươi chín Đô la Mỹ và năm mươi ba cent).

- Yêu cầu xử lý tài sản đảm bảo là:

  • + Xe ô tô con 5 chỗ, BKS: 29A-470.60 nhãn hiệu HONDA, màu đen, số loại CR-V2.4AT thuộc sở hữu của Công ty TNHH T4 theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số công chứng: 018069/2012– quyển số 09 TP/CC-SCC/HĐTC ngày 16/04/2012 tại Văn phòng C3; Phụ lục số 01 của hợp đồng thế chấp ô tô ký ngày 05/09/2017 tại trụ sở Văn phòng C3;
  • + Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại địa chỉ: số F (số mới 412), nhà B, tập thể G, phường G, quận B, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 10101195622, hồ sơ gốc số 16400.2002/4405.2002.QĐUB do Ủy ban nhân dân thành phố H cấp ngày 24/06/2002, mang tên ông Trần Văn T và bà Ngô Thị H3. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, số công chứng 001416/2008, quyển số: 02/TP/CC-SCC/HĐTC ngày 03/12/2008 tại Văn phòng C3 và Phụ lục số 01 ký ngày 25/10/2011 và Phụ lục số 02 ký ngày 19/05/2014 tại Văn phòng C3;
  • + Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa chỉ: Số F ngõ A (cũ: 14 ngõ C), phố N, phường Đ, quận B, Hà Nội. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 454359, số vào sổ cấp GCN: CH001013/699.QĐUB.2013 do UBND quận B, thành phố Hà Nội cấp ngày 23/04/2013, mang tên bà Ngô Thị H3. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của người khác, công chứng số 021150/2013, quyển số: 10/TP/CC-SCC/HĐTHC ngày 03/05/2013 tại Văn phòng C3.

4. Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm:

  • - Công ty TNHH T4 tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 78.646.211 đồng (Bảy mươi tám triệu, sáu trăm bốn mươi sáu nghìn, hai trăm mười một đồng).
  • - Ngân hàng N1 không phải chịu án phí sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005180 ngày 15 tháng 4 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình;
  • - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 91/2024/QĐST-KDTM ngày 19/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 91/2024/QĐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/07/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger