Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN YÊN BÌNH

TỈNH YÊN BÁI

—————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

Yên Bình, ngày 15 tháng 7 năm 2024

Số: 91/2024/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 147/2024/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024, giữa:

  • - Nguyên đơn: Chị Trương Thị N, sinh năm 1987
  • Địa chỉ: Khu A, xã B, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ
  • - Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1981
  • Địa chỉ: Thôn M, xã Đ, huyện Y, tỉnh Yên Bái

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị N và anh Bùi Văn T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị N và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn.
    2. Về nuôi con chung: Chị Trương Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Bùi Hoàng D, sinh ngày 03-6-2021; anh Bùi Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Bùi Chí H, sinh ngày 20-02-2010 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật, không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
    3. Về án phí: Chị Trương Thị N nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số: 0000235 ngày 26-6-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Chị N được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7A và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh;
  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Yên Bình;
  • - THADS huyện Yên Bình;
  • - UBND xã Đại Minh;
  • - Lưu HS, KT

THẨM PHÁN

(ĐÃ KÝ)

Lê Thị Thanh Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 91/2024/QĐST- HNGĐ ngày 15/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 91/2024/QĐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trương Thi N xin ly hôn Bùi Văn T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger