|
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 1 - THANH HÓA |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 91/2025/QÐST- HNGĐ |
Thanh Hóa, ngày 19 tháng 12 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 109/2025/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn; gồm người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Hữu H, sinh năm 1994; CCCD: [...]
Nơi đăng ký thường trú: Lô I, MBQH A, đường T, phường Q, tỉnh Thanh Hóa; S
- Chị Lê Thị T, sinh năm 2000; CCCD: [...]
Nơi đăng ký thường trú: Lô I, MBQH A, đường T, phường Q, trinh T2; Sđt 0962.018.xxx
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 12 năm 2025, các đương sự đã xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh H và chị T đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ những vấn đề trong việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:
[1]. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu H và chị Lê Thị T đều xác định: Vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn, đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận việc anh H và chị T thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Anh Nguyễn Hữu H và chị Lê Thị T thống nhất vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Thị Thanh T1 sinh ngày 11/8/2021 và cháu Nguyễn Văn M 29/7/2023.
Ly hôn hai bên thoả thuận, thống nhất về việc nuôi con và cấp dưỡng tiền nuôi con chung như sau:
Anh H và chị T thỏa thuận giao cháu Nguyễn Văn M cho chị Lê Thị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Thị Thanh T1 cho anh Nguyễn Hữu H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, cho đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi), hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Nguyễn Hữu H và chị Lê Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai được được cản trở.
[3]. Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Hữu H và chị Lê Thị T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4]. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hữu H và chị Lê Thị T thỏa thuận chị T chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo qui định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu H và chị Lê Thị Tuyết .
- Về con chung: Anh Nguyễn Hữu H và chị Lê Thị T thống nhất vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Thị Thanh T1 sinh ngày 11/8/2021 và cháu Nguyễn Văn M 29/7/2023.
Ly hôn hai bên thoả thuận, thống nhất về việc nuôi và cấp dưỡng tiền nuôi con chung như sau:
Anh H và chị T thỏa thuận giao cháu Nguyễn Văn M cho chị Lê Thị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Thị Thanh T1 cho anh Nguyễn Hữu H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, cho đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi), hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Nguyễn Hữu H và chị Lê Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai được được cản trở.
- Về tài sản và công nợ chung: Anh Nguyễn Hữu H và chị Lê Thị T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Hai bên thỏa thuận, chị Lê Thị Tuyết C toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai thu số BLTU/25E/0003322 ngày 21/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.
Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Vũ Đại Long |
3
Quyết định số 91/2025/QÐST- HNGĐ ngày 19/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 91/2025/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
