Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP

TỈNH ĐỒNG THÁP

Số: 91/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Đồng Tháp, ngày 09 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP

Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 106/2025/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Văn T, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Tổ A, ấp E, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (nay là Tổ A, ấp E, xã P, tỉnh Đồng Tháp).

2. Chị Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Số A, đường A, tổ D, khóm E, Phường F, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp (nay là số A, tổ D, khóm A, phường C, tỉnh Đồng Tháp).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị Kim N tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (nay là xã P, tỉnh Đồng Tháp) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 093/2014, ngày 11/11/2014 là hợp pháp. Nay các bên thừa nhận tình cảm không còn và thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.

[2] Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị Kim N có 01 con chung tên Lê Nguyễn Kim N1, sinh ngày 11/3/2014, hiện con chung đang sống với chị N. Sau khi ly hôn, anh T và chị N thống nhất giao con chung tên Lê Nguyễn Kim N1 cho chị Nguyễn Thị Kim N trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung và anh T không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

[3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị Kim N tự nguyện chịu lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị Kim N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị Kim N có 01 con chung tên Lê Nguyễn Kim N1, sinh ngày 11/3/2014, hiện con chung đang sống với chị N. Sau khi ly hôn, anh T và chị N thống nhất giao con chung tên Lê Nguyễn Kim N1 cho chị Nguyễn Thị Kim N trực tiếp nuôi dưỡng. Chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung và anh T không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị Kim N tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009496 ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị Kim N đã nộp xong lệ phí Tòa án sơ thẩm..

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 6 – Đồng Tháp;
  • - THADS tỉnh Đồng Tháp;
  • - UBND xã Phương Thịnh, tỉnh Đồng Tháp (Số 093/2014, ngày 11/11/2014);
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Phạm Thanh Hiền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 91/2025/QÐST-HNGĐ ngày 09/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 91/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lê Văn T, Nguyễn Thị Kim N Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger