|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 91/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Chơn Thành, ngày 04 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 143/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Ông Phan Văn S, sinh năm 1964; Nơi cư trú: Tổ D, khu phố A, phường T, thị xã C, tỉnh Bình Phước;
- Bà Phan Thị T, sinh năm 1967; Nơi cư trú: Tổ D, khu phố A, phường T, thị xã C, tỉnh Bình Phước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Căn cứ vào đơn yêu cầu cùng lời khai trình bày của bà Phan Thị T, ông Phan Văn S và các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cho thấy: Bà T và ông S kết hôn vào ngày 04/6/1999 tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện B (nay là phường H, thị xã C), tỉnh Bình Phước. Việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc, đe dọa, lừa dối. Do đó, căn cứ Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân gia đình thì đây là hôn nhân hợp pháp.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Quá trình chung sống bà Phan Thị T, ông Phan Văn S thừa nhận ông bà thường xuyên bất đồng quan điểm, có nhiều mâu thuẫn không thể giải quyết được. Cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay bà T và ông S yêu cầu Tòa án công nhận cho ông bà thuận tình ly hôn.
[3]. Về con chung: Ông Phan Văn S và bà Phan Thị T có 03 con chung tên Phan Thành L, sinh ngày 22/5/1992; Phan Thị Thu T1, sinh ngày 04/12/1999 và Phan Văn T2, sinh ngày 16/12/2000. Con chung của ông bà đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
[5]. Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
[6]. Về lệ phí: Các đương sự thỏa thuận ông S chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng. Thỏa thuận này là hợp lý, đúng với quy định của pháp luật nên được Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn S và bà Phan Thị Thạch .
- - Về con chung: Con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí: Ông Phan Văn S chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí Tòa án ông S đã nộp tại biên lai số 0004087 ngày 27/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Ung Thị Ngọc Thanh |
Quyết định số 91/2025/QÐST-HNGĐ ngày 04/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 91/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
