Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HẠ LONG

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2024/QĐST-HNGĐ

Hạ Long, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 78/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Chị Đoàn Thu H, sinh năm 1992

2/ Anh Lý Anh X, sinh năm 1990

Cùng địa chỉ: tổ G, khu G, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thu H và anh Lý Anh X tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, TP., tỉnh Quảng Ninh vào ngày 05/11/2010, nên hôn nhân giữa chị H và anh X là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Sau khi kết hôn, chị H và anh X chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Anh chị đã sống ly thân từ năm 2017 cho đến nay. Quá trình ly thân không còn quan tâm đến nhau. Nay chị H và anh X đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã hết và cùng có đơn yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc chị H và anh X thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

[2] Về con chung: Chị Đoàn Thu H và anh Lý Anh X có 01 con chung là Lý Nam A, sinh ngày 12/4/2011. Nay anh chị thỏa thuận anh X là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy, việc thoả thuận nêu trên của chị H và anh X là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Đoàn Thu H và anh Lý Anh X không có tài sản chung, không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc thỏa thuận nêu trên giữa chị H và anh X là tự nguyện, phù hợp với quyền tự quyết định và định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh X tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 24/4/2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thu H và anh Lý Anh X thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Anh Lý Anh X trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Lý Nam A, sinh ngày 12/4/2011 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi), Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung: Chị Đoàn Thu H và anh Lý Anh X không có tài sản chung, không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lý Anh X có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ đi số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh X đã nộp theo biên lai thu số 0000650 ngày 09 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Anh X đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP.Hạ Long;
  • - TAND tỉnh Quảng Ninh;
  • - Chi cục THADS TP.Hạ Long;
  • - UBND phường Hà Khẩu, TP.Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Định

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 91/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con chung

  • Số quyết định: 91/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Chị Đoàn Thu Hiền, sinh năm 1992 2/ Anh Lý Anh Xuân, sinh năm 1990 Cùng địa chỉ: tổ 76, khu 7, phường Hà Khẩu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger