Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

Số: 909/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 57, 58 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 685/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025 về việc “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  • - Ông Lê Văn T, sinh năm 1981
  • - Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1995

Cùng địa chỉ: Căn hộ A, A Đ, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại phường C, Thành phố Hồ Chí Minh nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 28 tháng 10 năm 2025 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh nhận thấy:

  • - Về quan hệ hôn nhân:

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 16/2020 do Ủy ban nhân dân xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định nay là phường A, tỉnh Gia Lai cấp ngày 28/02/2020 thì quan hệ hôn nhân của ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Đ là tự nguyện và hợp pháp.

Xét quan hệ hôn nhân của ông T và bà Đ không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là hoàn toàn phù hợp với qui định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.

  • - Về con chung: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Đ có 01 con chung là Lê Minh T1, sinh ngày 28/7/2019. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho ông Lê Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông Lê Văn T không yêu cầu bà Nguyễn Thị Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Đ trình bày không có.
  • - Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông T và bà Đ phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Đ thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Đ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 16/2020 do Ủy ban nhân dân xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định nay là phường A, tỉnh Gia Lai cấp ngày 28/02/2020 chấm dứt kể từ ngày quyết định Công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.

  • - Về con chung: Giao con chung Lê Minh T1, sinh ngày 28/7/2019 cho ông Lê Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Lê Văn T không yêu cầu bà Nguyễn Thị Đ cấp dưỡng nuôi con chung.

Không ai có quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại các điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 và điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

  • - Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Đ trình bày không có.

2. Lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Đ chịu, được trừ vào số tiền lệ phí ông T và bà Đ đã tạm nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu: BLTU/25E số 0021385 ngày 30/09/2025. Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Đ đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - VKSND KV2 - Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - THADS Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - UBND P.An Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Lương Thị Thu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 909/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 909/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lê Văn Tân, Nguyễn Thị Điệp - Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger