|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 904/2025/QÐST–HNGĐ |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 431/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2025, về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm: 1983.
- Địa chỉ thường trú: 35 Đường E, khu phố D, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm: 1965.
- Địa chỉ thường trú: 35 Đường E, khu phố D, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Điều 84 và Điều 85 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 28 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Lê Thị T, sinh năm: 1983;
Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm: 1965.
Giấy chứng nhận kết hôn số 00017, Quyển số: 01/2003 do Ủy ban nhân dân Phường A1, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/01/2003 cho bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn T1 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn T1 có 02 con chung tên Nguyễn Việt A, sinh ngày 05/01/2004 (đã trưởng thành) và Nguyễn Thúy H, sinh ngày 17/7/2014.
- Hai bên thống nhất thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Thúy H, sinh ngày 17/7/2014 cho ông Nguyễn Văn T1 trực tiếp nuôi dưỡng.
- Ghi nhận sự tự nguyện của ông T1 về việc không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con chung.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
- Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.
- Các bên đương sự có quyền tự thi hành hoặc thi hành dưới sự giám sát của Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí hôn nhân và gia đình:
Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị T phải chịu nhưng bà T tự nguyện nộp toàn bộ và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019747 do Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh lập ngày 25 tháng 9 năm 2025. H1 lại cho bà T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông T1 không phải nộp án phí ly hôn.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thxi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Xuân Dũng |
Quyết định số 904/2025/QÐST–HNGĐ ngày 05/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn
- Số quyết định: 904/2025/QÐST–HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
