Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 902/2025/QÐST-HNGĐ TP. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung một số Điều năm 2025;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 108, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 633/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu 1: Bà Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm: 1987
Địa chỉ: I đường T, khu phố C, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh

Người yêu cầu 2: Ông Ngô Mai V, sinh năm: 1984
Địa chỉ: I đường T, khu phố C, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28/10/2025, các đương sự có mặt tại buổi hòa giải thống nhất việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội cụ thể như sau:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết H và ông Ngô Mai Văn thuận T ly hôn (giấy chứng nhận kết hôn số 73 ngày 28/11/2007 của Ủy ban nhân dân phường L, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý).
  2. Về nuôi con chung: Giao 03 (ba) người con chung tên Ngô Ngọc H1, sinh ngày 15/11/2014; Ngô Thế V1, sinh ngày 22/10/2008 và Ngô Gia H2, sinh ngày 09/10/2020 cho ông V được trực tiếp trông nom, chăn sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Bà H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho mỗi người con chung, cho đến khi lần lượt từng người con chung đủ tuổi trưởng thành; thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ tháng 11/2025 vào ngày cuối cùng của mỗi tháng
  3. Về tài sản chung: Không có
  4. Về các vấn đề khác: Không có

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết H và ông Ngô Mai Văn thuận T ly hôn (giấy chứng nhận kết hôn số 73 ngày 28/11/2007 của Ủy ban nhân dân phường L, TP. không còn giá trị pháp lý).
    • - Về nuôi con chung: Giao 03 (ba) người con chung tên Ngô Ngọc H1, sinh ngày 15/11/2014; Ngô Thế V1, sinh ngày 22/10/2008 và Ngô Gia H2, sinh ngày 09/10/2020 cho ông V được trực tiếp trông nom, chăn sóc nuôi dưỡng và giáo dục. Bà H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho mỗi người con chung, cho đến khi lần lượt từng người con chung đủ tuổi trưởng thành; thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ tháng 11/2025 vào ngày cuối cùng của mỗi tháng.

    Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và khi ông Ngô Mai V có đơn yêu cầu thi hành án; nếu bà Nguyễn Thị Tuyết H chậm thi hành việc cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền cấp dưỡng. Nếu không có thỏa thuận và có tranh chấp về lãi suất, thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015

    Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

    • - Về tài sản chung: Không có
    • - Về các vấn đề khác: Không có.
  2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà H và ông V phải chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí, đã nộp theo biên lai thu ký kiệu: BLTU/25E số 0020763 ngày 29/9/2025 của Thi hành án dân sự TP. Hồ Chí Minh
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP. HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - TP. HCM;
  • - Phòng THADS khu vực 2 - TP. HCM;
  • - Cơ quan đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP.

THẨM PHÁN

Lê Công Tình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 902/2025/QÐST-HNGĐ ngày 05/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 902/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết Hương và ông Ngô Mai Văn thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận kết hôn số 73 ngày 28/11/2007 của Ủy ban nhân dân phường Long Trường, TP. Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý). - Về nuôi con chung: Giao 03 (ba) người con chung tên Ngô Ngọc Hân, sinh ngày 15/11/2014; Ngô Thế Vinh, sinh ngày 22/10/2008 và Ngô Gia Hưng, sinh ngày 09/10/2020 cho ông Văn được trực tiếp trông nom, chăn sóc nuôi dưỡng và giáo dục. Bà Hương tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho mỗi người con chung, cho đến khi lần lượt từng người con chung đủ tuổi trưởng thành; thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ tháng 11/2025 vào ngày cuối cùng của mỗi tháng.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger