Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 900/2024/QÐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 24/9/2024 (và Bản tường trình ngày 25/9/2024 của bà Ngô Kim X), nội dung các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 654/DSST ngày 17/11/2020 về việc “Tranh chấp thừa kế tài sản”.

XÉT THẤY

Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Kim P, sinh năm 1971.

Địa chỉ: B L, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện hợp pháp theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Đình A, sinh năm 1990;

Địa chỉ: 1 H, Phường G, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền ngày 05/11/2019).

Bị đơn: Ông Ngô Phước N, sinh năm 1957

Địa chỉ: Số D Lô C Đường số C khu dân cư T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện hợp pháp theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Hoài N1, sinh năm 1985;

Địa chỉ: 1 T, Phường N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền ngày 18/12/2021).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Trần Thị M – Luật sư thuộc Đoàn luật sư Thành phố H.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Bà Ngô Kim P1, sinh năm 1947;
  2. Địa chỉ: 4 R, Ave E F, WA 98424 USA.

    Đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Ông Ngô Phước N, sinh năm 1957

    Địa chỉ: Số D Lô C Đường số C khu dân cư T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. (Văn bản quyền ngày 18/7/2022)

  3. Bà Ngô Kim X, sinh năm 1958;
  4. Địa chỉ: A - K, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

  5. Bà Ngô Kim T, sinh năm 1966
  6. Địa chỉ: 1 đường C, Phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

  7. Bà Ngô Kim D, sinh năm 1969
  8. Địa chỉ: 6 L, Phường H, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

  9. Bà Ngô Thị Kim B, sinh năm 1973;
  10. Bà Ngô Thị Kim L, sinh năm 1975;
  11. Ông Ngô Thái Đ, sinh năm 1978;
  12. Cùng địa chỉ: A đường C, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

    Đại diện hợp pháp theo uỷ quyền của các ông bà D, B, L, Đ, T: Ông Nguyễn Đình A, sinh năm 1990;

    Địa chỉ: 1 H, Phường G, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền ngày 05/11/2019).

  13. Ủy ban nhân dân Quận A2, Thành phố Hồ Chí Minh;
  14. Địa chỉ: B B, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Hồng A1 – Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường Quận A. (Văn bản ủy quyền ngày 19/4/2024)

  15. Văn phòng C (nay là Văn phòng C1);
  16. Địa chỉ: B M, Phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

  17. Ông Nguyễn Ngô Quang T1, sinh năm 2001;
  18. Địa chỉ: A đường C tháng B, phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. Những đồng thừa kế cùng thống nhất di sản được hưởng là nhà đất số 1172B đường 3 tháng 2, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh hiện do bà Ngô Thị Kim B, bà Ngô Thị Kim L, ông Ngô Thái Đ, ông Nguyễn Ngô Quang T1 trực tiếp quản lý, sử dụng.
  2. Các đương sự thống nhất giá trị di sản nhà đất (theo Chứng thư thẩm định giá số: 0007/24/SV-CT ngày 16 tháng 01 năm 2024 của Công ty Cổ phần T2) là 17.182.638.000 đồng.
  3. Các đương sự thống nhất người được nhận hiện vật nhà đất số 1172B đường 3 tháng 2, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh gồm: bà Ngô Thị Kim P, bà Ngô Kim T, bà Ngô Kim D, bà Ngô Thị Kim B, bà Ngô Thị Kim L, ông Ngô Thái Đ và những người này có nghĩa vụ liên đới trả phần bằng giá trị là 3.400.000.000 (Ba tỷ bốn trăm triệu) đồng cho ba người là ông Ngô Phước N, bà Ngô Kim P1, bà Ngô Kim X. Ngày giao tiền là ngày 21 tháng 10 năm 2024, hình thức tiền mặt.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong đối với khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ngay sau khi bà Ngô Thị Kim P, bà Ngô Kim T, bà Ngô Kim D, bà Ngô Thị Kim B, bà Ngô Thị Kim L, ông Ngô Thái Đ thanh toán phần giá trị cho ông Ngô Phước N, bà Ngô Kim P1, bà Ngô Kim X thì bà P, bà T, bà D, bà B, bà L, ông Đ được quyền liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để tiến hành khai nhận di sản thừa kế và xin cấp giấy chứng nhận theo quy định. Bị đơn ông Ngô Phước N và những người có quyền, nghĩa vụ liên quan là bà Ngô Kim P1, bà Ngô Kim X có trách nhiệm rút toàn bộ các đơn thư ngăn chặn, khiếu nại tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1) và các cơ quan tổ chức khác.

  1. Chi phí tố tụng và án phí: Thỏa thuận các đương sự chịu theo tỷ lệ được hưởng.
    • 4/1. Tổng chi phí tố tụng: 52.064.064 đồng do nguyên đơn đã chi tạm ứng.
    • - Các ông bà: Ngô Kim T, Ngô Kim D, Ngô Thị Kim B, Ngô Thị Kim L, Ngô Thái Đ mỗi người phải hoàn trả cho bà Ngô Thị Kim P là 6.960.300 đồng. (làm tròn số)
    • - Các ông bà: Ngô Kim P1, bà Ngô Phước N và Ngô Kim X mỗi người phải hoàn trả cho bà Ngô Thị Kim P là 3.434.000 đồng. (làm tròn số)
    • 4/2. Án phí:
    • - Các ông bà: Ngô Thị Kim P, Ngô Kim T, Ngô Kim D, Ngô Thị Kim B, Ngô Thị Kim L, Ngô Thái Đ mỗi người phải chịu án phí là 77.942.000 đồng.
    • Số tiền tạm ứng án phí do bà Ngô Thị Kim P nộp là 27.250.000 đồng (Biên lai AA/2019/0093005 ngày 13/11/2020 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh) được xử lý đối trừ nên bà Ngô Thị Kim P chỉ còn phải nộp thêm 50.692.000 đồng.
    • - Miễn án phí cho bà Ngô Kim P1 (sinh năm 1947), ông Ngô Phước N (sinh năm 1957) và bà Ngô Kim X (sinh năm 1958).

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tối cao;
  • - TAND cấp cao tại TP.HCM;
  • - VKSND TP.HCM;
  • - Cục THA DS TP.HCM;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, văn phòng (T.40).

THẨM PHÁN

Phạm Hồng Giảng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 900/2024/QÐST-DS ngày 03/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp thừa kế tài sản

  • Số quyết định: 900/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp thừa kế tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/10/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngô Thị Kim P - Ngô Phước N Quyết định công nhân sự thoả thuận của các đương sự số 900/2024/QĐST-DS về việc: "Tranh chấp thừa kế tài sản"
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger