|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ Số: 90/2025/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thuận Hóa, ngày 24 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 115/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh A Trần Xuân T, sinh năm 1989; địa chỉ: Số G T, phường T, quận T, thành phố H.
- Chị Hồ Thị Mỹ N, sinh năm 1988; địa chỉ: Số G T, phường T, quận T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Xuân T và chị Hồ Thị Mỹ N kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương và được UBND phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay thuộc quận T, thành phố H) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 07/2012 vào ngày 09/02/2012.
Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau nên đã sống ly thân từ năm 2024, không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc nên anh anh T và chị N thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh T và chị N không thể hàn gắn và đã sống ly thân, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận sự thuận tình ly hôn của anh Trần Xuân T và chị Hồ Thị Mỹ N.
[2] Về con chung: Anh Trần Xuân T và chị Hồ Thị Mỹ N đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung tên là Trần Hồ Bảo T1, sinh ngày 12/10/2012. Hiện nay cháu T1 đang ở cùng với anh T.
Anh T và chị N tự nguyện thỏa thuận: Giao cháu Trần Hồ Bảo T1, sinh ngày 12/10/2012 cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi); chị N không phải cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Anh Trần Xuân T và chị Hồ Thị Mỹ N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Anh Trần Xuân T và chị Hồ Thị Mỹ N xác nhận không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Xuân T và chị Hồ Thị Mỹ N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh T và chị N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25 số 0000634 ngày 05/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H. Anh T, chị N đã nộp đủ.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Xuân T và chị Hồ Thị Mỹ N thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh Trần Xuân T và chị Hồ Thị Mỹ N tự nguyện thỏa thuận: Giao cháu Trần Hồ Bảo T1, sinh ngày 12/10/2012 cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi); chị N không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Anh Trần Xuân T và chị Hồ Thị Mỹ N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Anh Trần Xuân T và chị Hồ Thị Mỹ N đều xác nhận vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Xuân T và chị Hồ Thị Mỹ N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh T và chị N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25 số 0000634 ngày 05/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H. Anh T, chị N đã nộp đủ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Hương Lan |
Quyết định số 90/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 90/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: A Trần Xuân T và chị Hồ Thị Mỹ N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Xuân T và chị Hồ Thị Mỹ N tự nguyện thỏa thuận; Về tài sản chung: Anh Trần Xuân T và chị Hồ Thị Mỹ N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: Anh Trần Xuân T và chị Hồ Thị Mỹ N đều xác nhận vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
