Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CẨM PHẢ

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2024/QĐST - HNGĐ

Cẩm Phả, ngày 16 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 125/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2024 giữa:

  • - Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1979.
  • Nơi thường trú: tổ B, khu A, phường Q, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
  • - Bị đơn: anh Nguyễn Văn T1, sinh năm: 1976.
  • Nơi thường trú: tổ B, khu A, phường Q, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1 thống nhất thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1 có 02 con chung Nguyễn Thị Minh T2, sinh ngày 27/8/2003 đã thành niên (tròn 18 tuổi) mạnh khỏe, bình thường và Nguyễn Đức T3, sinh ngày 12/9/2011. Anh Nguyễn Văn T1 là người có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Đức T3 cho đến khi thành niên (tròn 18 tuổi), chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng cho con chung, có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở
    • - Về tài sản chung, vay nợ chung: chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí ly hôn: chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002423 ngày 04/10/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Chị T được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. Cẩm Phả;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh;
  • - Chi cục thi hành án dân sự TP. Cẩm Phả;
  • - UBND phường Cẩm Trung;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Quýnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 90/2024/QĐST - HNGĐ ngày 16/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 90/2024/QĐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chị T xin ly hôn với anh T1
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger