|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 90/2024/QÐST-DS |
N, ngày 13 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự về việc tranh chấp chia tài sản chung và tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thụ lý số: 327/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành ngày 05/6/2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hoàng Nguyên sinh năm 1987
- Địa chỉ: số G P, P. T, quận N, TP.
- - Bị đơn: Ông Phan Quốc D năm 1971
- Địa chỉ: số A khu V, P. A, Q. N, TP.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị H sinh năm 1986
- Địa chỉ: B N, P. L, Q. B, TP.
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn, bị đơn và người liên quan thống nhất thỏa thuận, cụ thể như sau:
- - Ông Phan Quốc D1 có trách nhiệm giao cho bà Nguyễn Hoàng N phần đất tại vị trí (B), diện tích 80.7m² thuộc thửa đất số 1232. Bà N được quyền đăng ký quyền sử dụng phần đất nêu trên.
- - Ông Phan Quốc D1 và bà Nguyễn Hoàng N có trách nhiệm giao cho bà Nguyễn Thị H phần đất tại vị trí (C), diện tích 21.3m², thuộc thửa đất số 1232. Bà H được quyền đăng ký quyền sử dụng phần đất nêu trên.
- - Phần đất còn lại tại vị trí (A), diện tích 80.1m² tại thửa đất số 1232 thuộc quyền sử dụng của ông Phan Quốc D1. Ông D1 được quyền đăng ký quyền sử dụng phần đất nêu trên.
Các phần đất nêu trên cùng theo tờ bản đồ số 18, tọa lạc tại Đường N, khu vực Bình Thường A, P. L, quận B, TP. theo Bản trích đo địa chính số 156/VPĐKĐĐ ngày 05/6/2024 của Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố C. Chiếu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN25568 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận B cấp ngày 14/5/2024 cho bà Nguyễn Hoàng N và ông Phan Quốc D1 đứng tên sử dụng.
- - Ông Phan Quốc D1 có trách nhiệm giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính cho bà N và bà H để thực hiện theo thỏa thuận nêu trên.
Các đương sự được quyền liên hệ Cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký, tách thửa, chỉnh lý biến động cấp đổi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên theo Bản trích đo địa chính và theo thỏa thuận nêu trên.
Kiến nghị Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký, tách thửa, chỉnh lý biến động cấp đổi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên cho các đương sự đúng theo Bản trích đo địa chính nêu trên và theo thỏa thuận nêu trên. (Đính kèm Bản trích đo địa chính).
- - Về chi phí thẩm định: Nguyên đơn tự nguyện chịu 5.000.000 đồng. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí thẩm định, đã chi xong.
- - Về án phí dân sự sơ thẩm:
- + Bà Nguyễn Hoàng N phải chịu 537.000 đồng. Bà được khấu trừ 387.000 đồng vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001379 ngày 28/5/2024 tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều. Bà N phải nộp thêm 150.000 đồng. Nhưng bà Nguyễn Thị H tự nguyện nộp thay cho bà N số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu số 0001390 ngày 30/5/2024 tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều. Bà N đã nộp xong án phí.
- + Ông Phan Quốc D1 phải chịu 537.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng bà Nguyễn Thị H tự nguyện nộp thay cho ông D1 số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu số 0001390 ngày 30/5/2024 tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều. Ông D1 phải nộp thêm 387.000 đồng.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
* Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Thị Yến Nhi |
Quyết định số 90/2024/QÐST-DS ngày 13/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp chia tài sản chung và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Số quyết định: 90/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp chia tài sản chung và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ông Phan Quốc D có trách nhiệm giao cho bà Nguyễn Hoàng N phần đất
