|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 90/2024/QÐST-DS |
T, ngày 12 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
***
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự lý số: 43/2024/TLST- DS ngày 31 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ
Địa chỉ trụ sở chính: Số A đường P, Phường C, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ trụ sở chi nhánh: Số B H nối dài, phường B, thành phố T, tỉnh Long An.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Hoàng V, sinh năm 1976 – Chức vụ: Phó phòng phát triển kinh doanh - Ngân hàng TMCP Đ- Chi nhánh L.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Quốc T1, sinh năm 1996
Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1981
Địa chỉ: Xã T, huyện T, tỉnh Long An.
2. Ông Nguyễn Trọng C, sinh năm 1977
Địa chỉ: Ấp Ô, xã B, thị xã K, tỉnh Long An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về số nợ vay: Ông Huỳnh Quốc T1 thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số nợ vay gốc là 2.598.750.000đ ( hai tỷ, năm trăm chín mươi tám triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng) và lãi tính đến ngày 28/6/2024 là 496.555.047đ (bốn trăm chín mươi sáu triệu, năm trăm năm mươi lăm nghìn, không trăm bốn mươi bảy đồng). Tổng cộng gốc và lãi là 3.095.305.047đ (ba tỷ, không trăm chín mươi lăm triệu, ba trăm lẻ năm nghìn, không trăm bốn mươi bảy đồng).
1.1.1. Về phương thức trả nợ: Ông Huỳnh Quốc T1 sẽ trả toàn bộ số nợ trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ chậm nhất đến ngày 15/7/2024.
1.1.2. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày 29/6/2024 ông Huỳnh Quốc T1 còn phải tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
1.2. Về hợp đồng thế chấp: Tiếp tục thực hiện hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số K.0005/TC22 ngày 03/3/2022 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng K.0005/TC22-01/2022/PLHĐ ngày 04/3/2022 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ - Chi nhánh L với ông Huỳnh Quốc T1, cụ thể:
Trong trường hợp ông Huỳnh Quốc T1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản gồm :
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thửa đất số 411, tờ bản đồ số 6, diện tích 672 m², loại đất ở nông thôn, toạ lạc tại xã B, thị xã K, tỉnh Long An. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất số DB 607939 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp cho ông Trần Thiện G ngày 10/6/2021, được điều chỉnh đăng ký biến động chuyển nhượng cho ông Huỳnh Quốc T1 ngày 05/01/2022.
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thửa đất số 410, tờ bản đồ số 6, diện tích 998 m², loại đất chuyên trồng lúa nước, toạ lạc tại xã B, thị xã K, tỉnh Long An. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất số DB 607878 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp cho ông Trần Thiện G ngày 04/6/2021, được điều chỉnh đăng ký biến động chuyển nhượng cho ông Huỳnh Quốc T1 ngày 05/01/2022.
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thửa đất số 409, tờ bản đồ số 6, diện tích 10432 m², loại đất chuyên trồng lúa nước, toạ lạc tại xã B, thị xã K, tỉnh Long An. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất số DB 607877 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp cho ông Trần Thiện G ngày 03/6/2021, được điều chỉnh đăng ký biến động chuyển nhượng cho ông Huỳnh Quốc T1 ngày 05/01/2022.
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thửa đất số 1581, tờ bản đồ số 6, diện tích 4.903m², loại đất chuyên trồng lúa nước, toạ lạc tại xã B, thị xã K, tỉnh Long An. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất số BN 370842 do UBND huyện M, tỉnh Long An cấp cho ông Lê Hồng C1 và bà Huỳnh Thị Diệu H1 ngày 16/4/2013, được điều chỉnh đăng ký biến động chuyển nhượng cho ông Huỳnh Quốc T1 ngày 26/01/2022.
Sau khi phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp mà không thu hồi đủ nợ, ông Huỳnh Quốc T1 phải có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ theo thỏa thuận tại hợp đồng cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ.
1.3. Về chi phí tố tụng: 12.000.000đ (mười hai triệu đồng) ông Huỳnh Quốc T1 chịu toàn bộ.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ đã tạm ứng số tiền trên, do đó ông Huỳnh Quốc T1 có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền 12.000.000đ (mười hai triệu đồng).
1.4. Về án phí: Hai bên thỏa thuận ông Huỳnh Quốc T1 chịu 46.953.050đ (bốn mươi sáu triệu, chín trăm năm mươi ba nghìn, không trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 45.329.834đ (bốn mươi lăm triệu, ba trăm hai mươi chín nghìn, tám trăm ba mươi bốn đồng) theo biên lai thu số 0001385 ngày 29/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sư thành phố T, tỉnh Long An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diễm Hằng |
4
Quyết định số 90/2024/QÐST-DS ngày 12/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 90/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Đông Á "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" Huỳnh Phúc Thịnh
