Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2025/QÐST-HNGĐ

Hưng Yên, ngày 28 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2025/TLST- HNGĐ ngày 14/10/2025 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1991.

Bị đơn: Chị Phạm Hương G, sinh năm 1997.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Cháu Nguyễn Đình Trường S, sinh ngày 28/02/2018.

Cháu Nguyễn Đình Gia B, sinh ngày 30/9/2022.

Cùng HKTT: Đội 3, tổ dân phố A, phường H, tỉnh Hưng Yên.

Người đại diện hợp pháp cho các cháu là anh T và chị G (bố, mẹ đẻ).

Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/10/2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/10/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình T và chị Phạm Hương G.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự cụ thể như sau:

    Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình T và chị Phạm Hương G thuận tình ly hôn.

    Về con chung: Anh T1 và chị G xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Đình Trường S, sinh ngày 28/02/2018 và cháu Nguyễn Đình Gia B, sinh ngày 30/9/2022. Khi ly hôn anh T1 và chị G thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung cho anh T1 nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, anh T1 không yêu cầu chị G cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng. Chị G có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

    Về tài sản, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Về án phí: Anh Nguyễn Đình T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu ký hiệu BLTU/25E số 0002061 ngày 14/10/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 - Hưng Yên. Hoàn trả anh T 150.000 đồng án phí còn thừa.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên;
  • - UBND xã Quảng Châu, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên - nay là phường Hồng Châu, tỉnh Hưng Yên (ĐKKH số 19 ngày 06/7/2017);
  • - Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 - Hưng Yên;
  • - Phòng KTNV Tòa án tỉnh Hưng Yên
  • - Lưu HS.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thu Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 90/2025/QÐST-HNGĐ ngày 28/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 90/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tuấn - Giang
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger