|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THANH HOÁ Số: 90/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do- Hạnh phúc Thanh Hoá, ngày 12 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 94/2025/TLST-HNGĐ ngày 14/10/2025, giữa:
- - Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh ngày 26/5/1983
- CCCD số: [...]
- Nơi thường trú: Thôn P, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
- - Bị đơn: Anh Lê Hữu H, sinh ngày 10/6/1979
- CCCD số: [...]
- Nơi thường trú: Thôn P, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Hữu H1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Hữu H1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Hữu H1 có 02 con chung là cháu Lê Hữu Đ, sinh ngày 06/8/2007 và cháu Lê Như Q, sinh ngày 06/02/2012. Đối với cháu Lê Hữu Đ đã thành niên, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Anh, chị thoả thuận: Chị Lê Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Như Q cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, anh Nguyễn Hữu H1 không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Nguyễn Hữu H1 được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
- Về tài sản, công nợ: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Hữu H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền thuế, phí, lệ phí Ký hiệu: 25T số 0002634 ngày 14/10/2025 (Chuyển đổi sang biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án Ký hiệu: BLTU/25E số 0002110 ngày 22/10/2025) của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chị Lê Thị T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thị Hương |
Quyết định số 90/2025/QÐST-HNGĐ ngày 12/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THANH HOÁ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 90/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THANH HOÁ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị T xin ly hôn anh H
