Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CẦU NGANG

TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2025/QÐST-HNGĐ

Cầu Ngang, ngày 01 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 201/2025/TLST/HNGĐ, ngày 20 tháng 02 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Chane Đ, sinh ngày 1995;

Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Chỗ ở hiện nay: Ấp N, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn Thạch Thị Chane Đ: Ông Phạm Minh L, sinh năm 1993 là Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh T. Có mặt

Bị đơn: Anh Thạch T, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn Thạch T: Ông Phạm Thanh P, sinh năm 1978 là Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị Chane Đ và anh Thạch T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về hôn nhân: Chị Thạch Thị Chane Đ và anh Thạch T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
    • - Về nuôi con tên: Thạch Trung N, sinh ngày 20/7/2014; Thạch Trung N1, sinh ngày 04/02/2013; Thạch Trung Q1, sinh ngày 05/11/2022, Thạch Trung Q, sinh ngày 09/7/2020 và theo nguyện vọng của con Thạch Trung N được sống chung với anh T riêng Thạch Trung N1 có nguyện vọng được sống chung chị Chane Đ. Chị Chane Đ và anh T thỏa thuận quyền nuôi con như sau:

      Anh Thạch T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Thạch Trung N, sinh ngày 20/7/2014; Thạch Trung Q, sinh ngày 09/7/2020 sau khi ly hôn.

      Chị Thạch Thị Chane Đ được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Thạch Trung N1, sinh ngày 04/02/2013; Thạch Trung Q1, sinh ngày 05/11/2022 sau khi ly hôn.

      Anh Thạch T và chị Thạch Thị Chane Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    • - Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích Điều 107 và Điều 110 của Luật hôn nhân gia đình nhưng chị Chane Đ và anh T không khởi kiện, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
    • - Về tài sản chung: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân gia đình nhưng chị Chane Đ và anh T không khởi kiện, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
    • - Về số nợ phải thu, phải trả: Chị Chane Đ và anh T không tranh chấp, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
    • - Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Thạch Thị Chane Đ và anh Thạch T thuộc diện người dân tộc thiểu số sinh sống ở ấp có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí. Căn cứ vào điểm đ khoản 01 Điều 12, Điều 14, 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Chị Thạch Thị Chane Đ và anh Thạch T được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh;
  • - Viện kiểm sát huyện;
  • - Chi cục THADS huyện;
  • - UBND xã T,
  • huyện C, tỉnh Trà Vinh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Lê Thị Tranh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 90/2025/QÐST-HNGĐ ngày 01/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 90/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger