Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 897/2023/QÐST-HNGĐ

Thành phố Huế, ngày 29 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 53, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 890/2023/TLST-HNGĐ ngày ngày 27 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Hoàng Việt T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: P Nhà B, chung cư X, phường X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Chị Võ Thị P, sinh năm 1994.

Địa chỉ: P Nhà B, chung cư X, phường X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Địa chỉ liên hệ: Thôn Đ, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Việt T và chị Võ Thị P tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình vào ngày 12/5/2016, nên là hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn, vợ chồng sống với nhau hạnh phúc được một thời gian khoảng 06 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp tính nhau, bất đồng quan điểm sống nên đã sống ly thân khoảng 01 năm nay. Do tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt, nên anh Hoàng Việt T và chị Võ Thị P tự nguyện thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Hoàng Việt T và chị Võ Thị P xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Cháu Hoàng Gia Bảo T1, sinh ngày 09/11/2016 và cháu Hoàng Võ An N, sinh ngày 29/8/2020. Anh T và chị P thỏa thuận giao cháu Hoàng Gia Bảo T1, sinh ngày 09/11/2016 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Hoàng Võ An N, sinh ngày 29/8/2020 cho chị Võ Thị P trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T và chị P không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung: Anh Hoàng Việt T và chị Võ Thị P xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Anh Hoàng Việt T và chị Võ Thị P đều thừa nhận vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Việt T và chị Võ Thị P mỗi người phải chịu lệ phí dân sự 150.000 đồng, nhưng anh T và chị P đã nộp tạm ứng lệ phí đủ 300.000 đồng. Căn cứ theo biên lai thu số 0001165 ngày 26/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố H. Nay anh T và chị P không phải nộp thêm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Việt T và chị Võ Thị P thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Anh Hoàng Việt T và chị Võ Thị P xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Cháu Hoàng Gia Bảo T1, sinh ngày 09/11/2016 và cháu Hoàng Võ An N, sinh ngày 29/8/2020. Anh T và chị P thỏa thuận giao cháu Hoàng Gia Bảo T1, sinh ngày 09/11/2016 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Hoàng Võ An N, sinh ngày 29/8/2020 cho chị Võ Thị P trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T và chị P không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  • - Về tài sản chung: Anh Hoàng Việt T và chị Võ Thị P xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Anh Hoàng Việt T và chị Võ Thị P đều thừa nhận vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Việt T và chị Võ Thị P mỗi người phải chịu lệ phí dân sự 150.000 đồng, nhưng anh T và chị P đã nộp tạm ứng lệ phí đủ 300.000 đồng. Căn cứ theo biên lai thu số 0001165 ngày 26/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố H. Nay anh T và chị P không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSNDTP H;
  • - UBND phường H S, TP H
  • (ĐKKH số 32/2016 ngày 12/5/2016);
  • - Lưu HS.

THẨM PHÁN

Trần Dũng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 897/2023/QÐST-HNGĐ ngày 29/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 897/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: TH-PH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger