TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 986/2023/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tân Bình, ngày 25 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 844/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa các đương sự sau:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Khánh T, sinh năm 1991.
Địa chỉ : B, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Lê Hùng B, sinh năm 1986.
Địa chỉ: 2 B, Phường B (cũ: Phường E), Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 125/2018 do U, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/6/2018, bà Nguyễn Khánh T và ông Lê Hùng B là vợ chồng hợp pháp. Nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Khánh T và ông Lê Hùng B thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông bà khai nhận có 01 con chung tên Lê Nguyễn Bảo C, sinh ngày 25/9/2022. Ông bà thỏa thuận sau ly hôn, con chung giao cho bà Nguyễn Khánh T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Lê Hùng B cấp dưỡng nuôi con chung 02 (hai) triệu đồng/tháng cho đến hết năm 2026, từ năm 2027 các bên tự thỏa thuận tiền cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông B khai không có.
[3] Về lệ phí việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Nguyễn Khánh T và ông Lê Hùng B thỏa thuận cùng chịu
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải và đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Khánh T và ông Lê Hùng B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 125/2018 do U, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/6/2018)
- Về con chung: Bà Nguyễn Khánh T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Nguyễn Bảo C, sinh ngày 25/9/2022, ông Lê Hùng B cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 02 (hai) triệu đồng/tháng cho đến hết năm 2026, từ năm 2027 các bên tự thỏa thuận số tiền cấp dưỡng nuôi con. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 10 năm 2023 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông B khai không có.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Khánh T và ông Lê Hùng B chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà T và ông B đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0023785 ngày 11/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Văn Trí |
3
Quyết định số 986/2023/QÐST-HNGĐ ngày 25/10/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 986/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/10/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
