Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 892/2025/QÐST- HNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 16 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 2896/2024/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2024, giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ T, sinh năm 1987; Địa chỉ: C Lô B Chung cư Fha T, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ liên hệ: 67 Đường số C, Cư xá Đ, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Châu Bích P, sinh năm 1979; Địa chỉ: C Đường số A, Phường H, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh- Luật sư thuộc Đoàn Luật sư Thành phố H.

2. Bị đơn: Ông Trần Ngọc H, sinh năm 1982; Địa chỉ: C Lô B Chung cư Fha T, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP T1; Địa chỉ: D N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh K, sinh năm 1997; Địa chỉ : B ấp T, T, M, tỉnh Bến Tre; Địa chỉ liên hệ: C Hậu Giang, Phường B, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 85 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết yêu cầu độc lập của Ngân hàng TMCP T1.

2. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mỹ T và ông Trần Ngọc H.

3. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

3.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Mỹ T, sinh năm 1987 và ông ông Trần Ngọc H, sinh năm 1982 thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 06 quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường T, thành phố V, tỉnh Nghệ An cấp ngày 07/01/2011 chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Ngọc Hà P1, sinh ngày 24/9/2013. Bà Trần Thị Mỹ T và ông Trần Ngọc H thống nhất giao con chung cho bà Trần Thị Mỹ T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Ông Trần Ngọc H cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng 4.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện cấp dưỡng nuôi con vào ngày 20 dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ ngày 20/4/2025. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do các đương sự tự thực hiện hoặc dưới sự giám sát của cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

Trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền cấp dưỡng thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông H được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục các con chung. Vì quyền lợi của các con chung, khi cần thiết một trong hai bên đều có quyền xin thay đổi việc nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trồng nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

3.2. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3.3. Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có

3.4. Về án phí, chi phí tố tụng:

3.4.1. Án phí:

+ Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà T tự nguyện chịu.

+ Án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 (một trăm năm mươi) ngàn bà T tự nguyện chịu.

Trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí số 0067841 ngày 06/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. H1 cho bà T số tiền 15.000.000 đồng.

+ H1 cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.723.221 đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí số 0073502 ngày 14/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3.4.2. Chi phí tố tụng: Chi phí thẩm định tại chỗ là 15.000.000 đồng, bà T tự nguyện chịu toàn bộ. Bà T đã nộp đủ.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án nhân dân TPHCM;
  • - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức;
  • - VKSND thành phố Thủ Đức;
  • - UBND phường Trung Đô, thành phố
  • Vinh, tỉnh Nghệ An;
  • - Lưu VP, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Trần Thị Hiển

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 892/2025/QÐST- HNGĐ ngày 16/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 892/2025/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger