Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 805/2024/QÐST-HNGĐ

Biên Hòa, ngày 29 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA – TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1087/2024/TLST-VHNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết:

  1. Ông Nguyễn Kiên T, sinh năm 1988
  2. Bà Trần Thị Giao T1, sinh năm 1986

Cùng địa chỉ thường trú và cư trú: Tổ A, Khu phố C, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Ngày 17 tháng 4 năm 2024, ông T, bà T2 cùng nộp đơn yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung”. Quá trình vận động hòa giải, ông T, bà T2 thống nhất không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 21/5/2024. ông T, bà T2 cùng cư trú tại thành phố B, tỉnh Đồng Nai và đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự. Do đó, đơn yêu cầu của ông T, bà T2 được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.

[2] Về nội dung đơn yêu cầu:

Ông Nguyễn Kiên T và bà Trần Thị G Thường chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Bình Định cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 154 quyển số 01/2011 ngày 24/11/2011. Ông T, bà T2 xác định có 02 con chung là cháu Nguyễn Thanh T3, sinh ngày 06/10/2019, Nguyễn Bảo T4, sinh ngày 08/8/2013. Ông T, bà T2 thỏa thuận giao cháu T3, cháu T4 cho bà T2 nuôi dưỡng, ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 6.000.000 đồng/tháng (sáu triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Ông T, bà T2 tự thỏa thuận về tài sản chung, xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Trong quá trình chung sống ông T, bà T2 thừa nhận hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Ông T, bà T2 xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung.

Xét thấy ông T, bà T2 thực sự tự nguyện ly hôn; sự thỏa thuận của ông L, bà H đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con; phù hợp với nguyện vọng của con chung. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của ông T, bà T2.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Kiên T và bà Trần Thị Giao T5 thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Ông T và bà T5 có 02 con chung là cháu Nguyễn Thanh T3, sinh ngày 06/10/2019 và Nguyễn Bảo T4, sinh ngày 08/8/2013. Ông T, bà T5 thỏa thuận giao cháu T3, cháu T4 cho bà T5 nuôi dưỡng. Ông T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 6.000.000đồng/tháng (sáu triệu đồng); thời gian cấp dưỡng từ tháng 5/2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
    • Ông T và bà T5 có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
    • Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thanh toán số tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải thanh toán cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Khoản 2, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án
    • - Về tài sản chung: Ông T và bà T5 tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét
    • - Về nợ chung: Ông T và bà T5 xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét
  2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Kiên T và Trần Thị G Thường mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí ông T và bà T5 đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003525 ngày 24/4/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; ông T và bà T5 đã nộp đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - UBND xã Phước Quang, huyện Tuy Phước,
  • tỉnh Bình Định;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Huệ

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 805/2024/QÐST-HNGĐ ngày 29/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA – TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 805/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA – TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông T và bà T1 thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger