Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ VANG

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 89/2024/QĐST-HNGĐ

Phú Vang, ngày 15 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 72/2024/VDS- HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Ngô Văn T, sinh năm: 1989; địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  2. Chị Phan Thị T1, sinh năm: 1991; địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Văn T và chị Phan Thị T1 tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 22/8/2012. Thời điểm đăng ký có đủ điều kiện kết hôn theo quy định. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Qúa trình chung sống vợ chồng sống không hạnh phúc và phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh Ngô Văn T và chị Phan Thị T1 đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Ngô Văn T và chị Phan Thị T1.

[2] Về con chung: Anh Ngô Văn T và chị Phan Thị T1 xác nhận có 02 con chung là Ngô Văn Minh Q, sinh ngày: 22/01/2013; Ngô Văn Minh S, sinh ngày: 18/3/2016. Khi ly hôn các đương sự thỏa thuận giao 02 con chung là Ngô Văn M Q và Ngô Văn Minh S cho chị Phan Thị T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Q và cháu S. Hiện nay cả hai con chung đang ở với chị T1. Anh Ngô Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cả hai con chung một tháng 2.000.000 đồng (Mỗi cháu 1.000.000 đồng). Thời hạn cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Q, cháu S trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu anh Ngô Văn T chưa thi hành án số tiền cấp dưỡng nuôi con như thỏa thuận ở trên, thì anh Ngô Văn T phải trả lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả và phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Ngô Văn T và chị Phan Thị T1 xác nhận không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Ngô Văn T và chị Phan Thị T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 8 năm 2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn T và chị Phan Thị T1.

  • - Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Ngô Văn Minh Q, sinh ngày: 22/01/2013; Ngô Văn Minh S, sinh ngày: 18/3/2016 cho chị Phan Thị T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Q và cháu S. Hiện nay cháu Minh Q và cháu Minh S đang ở với chị T1. Anh Ngô Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cả hai con chung một tháng 2.000.000 đồng (Mỗi cháu 1.000.000 đồng). Thời hạn cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Q, cháu S trưởng thành, đủ 18 tuổi.

    Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu anh Ngô Văn T chưa thi hành án số tiền cấp dưỡng nuôi con như thỏa thuận ở trên, thì anh Ngô Văn T phải trả lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả và phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  • - Về tài sản chung, nợ chung: Ngô Văn T và chị Phan Thị T1 xác nhận không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Là 300.000 đồng. Anh Ngô Văn T và chị Phan Thị T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự; được khấu hết vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh T, chị T1 đã nộp theo biên lai thu số 0001957 và 0001958 ngày 04/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh T và chị T1 đã nộp đủ nay không phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 89/2024/QĐST-HNGĐ ngày 15/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

  • Số quyết định: 89/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger