Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG

TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2024/QÐST-HNGĐ

Sông Công, ngày 12 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 106/2024/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Minh N, sinh năm 1984,

Địa chỉ: Xóm L, xã T, TP S, Thái Nguyên

Bị đơn: Anh Đồng Sỹ N1, sinh năm 1983,

Địa chỉ: Xóm L, xã T, TP S, Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51,54, 55, 57, 58; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Minh N và anh Đồng Sỹ N1.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Minh N và anh Đồng Sỹ N1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nhất trí thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Chị N, anh N1 có 02 con chung Đồng Trần Nguyên N2, sinh ngày 02/11/2012; Đồng Nguyệt L, sinh ngày 18/10/2016. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận: Anh N1 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Đồng Nguyệt L; Đồng Trần Nguyên N2 cho đến khi hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Chị N có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
    • - Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
    • - Về nợ chung: Không có
    • - Về án phí: Chị Trần Thị Minh N tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm vào Ngân sách Nhà nước. Hoàn trả chị N 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên theo biên lai thu số 0000732 ngày 13/8/2024.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • -TAND tỉnh TN;
  • -VKSND TPSCTN;
  • -THADS TPSCTN;
  • -Các đương sự;
  • -UBND P.Hương Sơn, TPTN;
  • -Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đinh Thị Lan Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 89/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 89/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Minh N và anh Đồng Sỹ N1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nhất trí thuận tình ly hôn.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger