TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 89/2024/QĐST-KDTM | Ba Đình, ngày 11 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 92/2024/TLST - KDTM về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” ngày 04 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ trụ sở: Số H L, Phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị V1. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Chức danh: Phó Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ KHDN và xử lý nợ pháp lý, theo Văn bản ủy quyền số 58/2023/UQ-HĐQT ngày 12/7/2023 của ông Ngô Chí D. Ông Phạm Tuấn A ủy quyền lại cho ông Ma Quang M, ông Đỗ Đăng Đ và ông Trần Văn T theo Văn bản ủy quyền số 3050/2024/UQ-LCC-KHDNMB1 ngày 30/5/2024.
* Bị đơn: Công ty cổ phần T2. Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0109676036 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và đầu tư thành phố H cấp lần đầu ngày 18/6/2021. Trụ sở: Số B N, phường N, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại điện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân H. Địa chỉ: C tập thể T, phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Hồng C, sinh năm 1989. CCCD số: 03818900xxxx do Cục C1 về TTXH cấp ngày 08/8/2017. Đăng ký thường trú tại và cư trú: CH3-A6 tập thể T, phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân H theo Biên bản xác nhận ủy quyền ngày 10/6/2024 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:
- Công ty cổ phần T2 xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền tạm tính đến ngày 03/7/2024 là 6.518.920.924 (Sáu tỷ, năm trăm mười tám triệu, chín trăm hai mươi nghìn, chín trăm hai mươi tư) đồng, bao gồm: Nợ gốc: 5.715.201.221 (Năm tỷ, bảy trăm mười lăm triệu, hai trăm linh một nghìn, hai trăm hai mươi mốt) đồng; Nợ lãi: 803.719.703 (T1 trăm linh ba nghìn, bảy trăm mười chín nghìn, bảy trăm linh ba) đồng theo Hợp đồng cho vay số 261022-9082106-01-SME ngày 31/10/2022 và các khế ước nhận nợ kèm theo; Hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản số 270922-9082106-01-SME ngày 27/9/2022.
2.2. Về phương án và lộ trình trả nợ cụ thể như sau:
- Công ty cổ phần T2 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm tính đến ngày 03/7/2024 là 6.518.920.924 (Sáu tỷ, năm trăm mười tám triệu, chín trăm hai mươi nghìn, chín trăm hai mươi tư) đồng, bao gồm: Nợ gốc: 5.715.201.221 (Năm tỷ, bảy trăm mười lăm triệu, hai trăm linh một nghìn, hai trăm hai mươi mốt) đồng; Nợ lãi: 803.719.703 (T1 trăm linh ba nghìn, bảy trăm mười chín nghìn, bảy trăm linh ba) đồng theo Hợp đồng cho vay số 261022-9082106-01-SME ngày 31/10/2022 và các khế ước nhận nợ kèm theo; Hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản số 270922-9082106-01-SME ngày 27/9/2022.
Lộ trình trả nợ cụ thể như sau:
- Chậm nhất ngày 30/7/2024, Công ty cổ phần T2 thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ gốc là: 1.500.000.000 (Một tỷ, năm trăm triệu) đồng;
- Chậm nhất ngày 30/8/2024, Công ty cổ phần T2 thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ gốc là: 1.500.000.000 (Một tỷ, năm trăm triệu) đồng;
- Chậm nhất ngày 30/9/2024, Công ty cổ phần T2 thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ gốc là: 1.500.000.000 (Một tỷ, năm trăm triệu) đồng;
- Chậm nhất ngày 30/10/2024, Công ty cổ phần T2 thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ gốc: 1.215.201.221 (Một tỷ, hai trăm mười lăm triệu, hai trăm linh một nghìn, hai trăm hai mươi mốt) đồng; Nợ lãi: 803.719.703 (T1 trăm linh ba triệu, bảy trăm mười chín nghìn, bảy trăm linh ba) đồng và toàn bộ lãi và phạt phát sinh kể từ ngày 04/7/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ;
Kể từ ngày 04 tháng 7 năm 2024, Công ty cổ phần T2 phải tiếp tục chịu lãi, phạt chậm trả phát sinh theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số 261022-9082106-01-SME ngày 31/10/2022 và các khế ước nhận nợ kèm theo; Hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản số 270922-9082106-01-SME ngày 27/9/2022.
Trong lộ trình trả nợ, nếu Công ty cổ phần T2 không thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ trả nợ theo như thỏa thuận trên, thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ là:
- + 01 chiếc ô tô Sát Xi Tải ISUZU; BKS: 29H-856.10; số khung: RLEFVM34WNV000641; số máy: 6HK1264589, mang tên Công ty cổ phần T2. Xác lập thế chấp tại V1 theo Hợp đồng thế chấp số 261022-9082106-01-SME/TC ngày 31/10/2022.
- + 01 chiếc ô tô Sát Xi Tải ISUZU; BKS: 29H-856.78; số khung: RLEFVM34WNV000642; số máy: 6HK1264593, mang tên Công ty cổ phần T2. Xác lập thế chấp tại V1 theo Hợp đồng thế chấp số 261022-9082106-01-SME/TC ngày 31/10/2022.
- + 01 chiếc ô tô Sát Xi Tải ISUZU; BKS: 29H-856.12; số khung: RLEFVR34UMV000073; số máy: 6HK1245004, mang tên Công ty cổ phần T2. Xác lập thế chấp tại V1 theo Hợp đồng thế chấp số 261022-9082106-01-SME/TC ngày 31/10/2022.
- + 01 chiếc ô tô Sát Xi Tải ISUZU; BKS: 29H-856.69; số khung: RLEFVR34UMV000092; số máy: 6HK1245531, mang tên Công ty cổ phần T2. Xác lập thế chấp tại V1 theo Hợp đồng thế chấp số 261022-9082106-01-SME/TC ngày 31/10/2022.
- + 01 chiếc ô tô Sát Xi Tải ISUZU; BKS: 29H-857.20; số khung: RLEFVR34UMV000079; số máy: 6HK1245075, mang tên Công ty cổ phần T2. Xác lập thế chấp tại V1 theo Hợp đồng thế chấp số 261022-9082106-01-SME/TC ngày 31/10/2022.
- + 01 chiếc ô tô Sát Xi Tải ISUZU; BKS: 29H-857.21; số khung: RLEFVR34UMV000091; số máy: 6HK1245526, mang tên Công ty cổ phần T2. Xác lập thế chấp tại V1 theo Hợp đồng thế chấp số 261022-9082106-01-SME/TC ngày 31/10/2022.
- + 01 chiếc ô tô Sát Xi Tải ISUZU; BKS: 29H-856.90; số khung: RLEFVR34UMV000071; số máy: 6HK1244923, mang tên Công ty cổ phần T2. Xác lập thế chấp tại V1 theo Hợp đồng thế chấp số 261022-9082106-01-SME/TC ngày 31/10/2022.
Trong lộ trình trả nợ, nếu Công ty cổ phần T2 không thực hiện đúng hoặc thực hiện không đủ nghĩa vụ trả nợ theo như thỏa thuận trên, thì bà Nguyễn Hồng C có nghĩa vụ trả nợ thay Công ty cổ phần T2 toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn,
nợ lãi quá hạn, phạt chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo Hợp đồng cho vay số 261022-9082106-01-SME ngày 31/10/2022 và các khế ước nhận nợ kèm theo; Hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản số 270922-9082106-01-SME ngày 27/9/2022; Hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBL ngày 30/9/2022.
Trong trường hợp Công ty cổ phần T2 và bà Nguyễn Hồng C không trả hoặc trả không đủ nợ, Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành xử lý tài sản của bà Nguyễn Hồng C để thu hồi khoản nợ theo Hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBL ngày 30/9/2022.
3. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V đối với số tiền phạt chậm trả là: 29.294.786 (Hai mươi chín triệu, hai trăm chín mươi tư nghìn, bảy trăm tám mươi sáu) đồng do nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện.
4. Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Công ty cổ phần T2 tự nguyện chịu toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 57.259.460 (Năm mươi bảy triệu, hai trăm năm mươi chín nghìn, bốn trăm sáu mươi) đồng (chưa nộp).
Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 57.000.000 (Năm mươi bảy triệu) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0030155 ngày 04 tháng 6 năm 2024 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhung |
Quyết định số 89/2024/QĐST-KDTM ngày 11/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 89/2024/QĐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/07/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
